Trang nhất » Tin Tức » Kế hoạch - Báo cáo

This is an example of a HTML caption with a link.
 

Báo cáo kiểm định chất lượng 2015 - 2016

Thứ ba - 13/10/2015 09:20
Báo cáo kiểm định chất lượng 2015 - 2016

Báo cáo kiểm định chất lượng 2015 - 2016

Báo cáo tự đánh giá của trường được hoàn thành là thành quả của quá trình lao động sáng tạo không ngừng. Là một công trình khoa học, thể hiện chắt lọc tinh hoa nhất, sự tập trung trí tuệ cao nhất, sự đồng lòng hợp sức cao nhất của những con tim, khối óc cùng quyết tâm vượt khó khăn hoàn thành nhiệm vụ tự đánh giá chất lượng giáo dục, để chứng tỏ những thành quả to lớn trong quản lý nhà trường, trong hoạt động giáo dục toàn diện nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, khẳng định vị thế và uy tín từng bước đưa nhà trường lên tầm cao mới
MỤC LỤC
 
NỘI DUNG Trang
Trang bìa  
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt 4
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 5
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 7
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 11
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 11
II. TỰ ĐÁNH GIÁ 12
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 12
Tiêu chí 1: 12
Tiêu chí 2: 14
Tiêu chí 3: 15
 Tiêu chí 4: 16
Tiêu chí 5: 17
Tiêu chí 6: 18
Tiêu chí 7: 19
Tiêu chí 8: 20
Tiêu chí 9: 21
Tiêu chí 10: 23
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 24
Tiêu chí 1: 24
Tiêu chí 2: 26
Tiêu chí 3: 27
Tiêu chí 4: 29
Tiêu chí 5: 30
Tiêu chuẩn 3: 31
Tiêu chí 1: 31
Tiêu chí 2: 32
Tiêu chí 3: 33
Tiêu chí 4: 34
Tiêu chí 5: 35
Tiêu chí 6: 36
Tiêu chuẩn 4: 37
Tiêu chí 1: 37
 Tiêu chí 2: 38
 Tiêu chí 3: 40
Tiêu chuẩn 5: 41
Tiêu chí 1: 41
Tiêu chí 2 43
Tiêu chí 3: 44
 Tiêu chí 4: 45
Tiêu chí 5: 47
Tiêu chí 6: 48
Tiêu chí 7: 49
Tiêu chí 8 51
 Tiêu chí 9: 52
Tiêu chí 10: 53
Tiêu chí 11: 54
Tiêu chí 12: 55
III. KẾT LUẬN CHUNG 57
Phần III. PHỤ LỤC 59
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chú thích
1 CBGV, NV, HS Cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh
2 BGH Ban giám hiệu
3 Quyết định
4 CM, VP Chuyên môn, Văn phòng
5 TPHCM Tiền phong Hồ Chí Minh
6 GVCN Giáo viên chủ nhiệm
7 NQ, BB Nghị quyết, biên bản
8 CSHCM Cộng sản Hồ Chí Minh
9 Công đoàn
10 TN Thanh niên
11 HĐGD NGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
12 HT, PHT Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
13 TDTT Thể dục thể thao
14 ND Nội dung
15 CMHS Cha mẹ học sinh
16 KH Kế hoạch
17 CNTT Công nghệ thông tin
18 HSG Học sinh giỏi
19 VN Văn nghệ
20 TĐG Tự đánh giá
21 THCS, THPT Trung học cơ sở, trung học phổ thông
 
 
 
 
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   6 x  
2 x   7   x
3 x   8 x  
4 x   9 x  
5 x   10 x  
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   4   x
2 x   5 x  
3 x        
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   4 x  
2 x   5 x  
3 x   6 x  
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   3 x  
2 x        
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 x   7 x  
2 x   8 x  
3 x   9 x  
4 x   10 x  
5 x   11 x  
6 x   12 x  
Tổng số các chỉ số đạt: 106/108 Tỷ lệ:  98,1%
Tổng số các tiêu chí đạt: 34/ 36 tỷ lệ 95,4%
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHẦN I : CƠ SỞ DỮ LIỆU
 
Tên trường/trung tâm (theo quyết định mới nhất): Trường THCS Bắc Lệnh
Tên trước đây (nếu có): Trường phổ thông cơ sở Bắc Lệnh; Trường cấp 2 Bắc Lệnh.
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Lào Cai
Tỉnh/thành phố Lào Cai   Họ và tên hiệu trưởng Vũ Thị Bích Liên
Huyện/quận/thị xã/thành phố
 
Lào Cai Điện thoại 0203852669
Xã/phường/thị trấn Bắc Lệnh FAX  
Đạt chuẩn quốc gia
 
Đạt
2008
Website thcsbaclenh@elc.vn
Năm thành lập
 
8/1996 Số điểm trường  
 
 
 
Công lập x   Có học sinh khuyết tật x
Tư thục   Có học sinh bán trú  
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn   Có học sinh nội trú  
Trường liên kết với nước ngoài  
 
Loại hình khác  
Trường phổ thông DTNT      
           
1. Số lớp
Số lớp Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Khối lớp 6 2 2 2 2 3
Khối lớp 7 2 2 2 2 2
Khối lớp 8 2 2 2 2 2
Khối lớp 9 2 2 2 2 2
Cộng 8 8 8 8 9
 
 
 
2. Số phòng học
  Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số 8 8 8 8 9
Phòng học kiên cố 8 8 8 8 9
Phòng học bán kiên cố          
Phòng học tạm          
Cộng 8 8 8 8 9
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 1 1     1    
Phó hiệu trưởng 1 1     1    
Giáo viên 21 20   03 18    
Nhân viên 3 2   2   1 (Bảo vệ hợp đồng)  
Cộng 26 24   5 20 1  
b) Số liệu của 5 năm gần đây:
  Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số giáo viên 19 18 18 19 19
Tỷ lệ giáo viên/lớp 2,4 2,3 2,3 2,4 1,9
Tỷ lệ giáo viên/học sinh 0, 06 0,06 0,06 0,06 0,06
TS giáo viên dạy giỏi cấp TP 08 PGD không tổ chức 08 PGD không tổ chức 11
Tổng số GV DG cấp tỉnh trở lên 2 0 2 0 3
 
 
04. Học sinh
  Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số 286 295 309 319 331
- Khối lớp 6 83 83 73 87 101
- Khối lớp 7 73 79 80 72 86
- Khối lớp 8 67 71 89 78 68
- Khối lớp 9 63 62 67 82 76
Nữ 106 126 143 141 160
Dân tộc 16 19 28 26 16
Đối tượng chính sách 25 14 18 15 07
Khuyết tật 0 2 3 3 2
Tuyển mới 83 81 69 85 98
Lưu ban 5 10 10 10 12
Bỏ học 0 0 0 0 0
Học 2 buổi/ngày          
Bán trú          
Nội trú          
Tỷ lệ bình quân học sinh (học viên)/lớp 35,8 36,9 38,6 39,9 36,8
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi (%) 100 100 100 100 100
 - Nữ 106 126 143 141 160
 - Dân tộc 16 19 28 26 16
Tổng số học sinh/học viên hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp 63/62 62/60 67/65 82/79 76/74
 - Nữ 23 23 27 36 43
 - Dân tộc 5 3 6 4 3
Tổng số học sinh/học viên giỏi cấp tỉnh 286/5 295/4 309/3 319/1 331/10
Tổng số học sinh/học viên giỏi quốc gia 286/0 295/0 309/0 319/0 331/0
Tỷ lệ chuyển cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng) 98,4 96,8 96,3 96,3 97,4
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
          Trường phổ thông cấp I + II Thị xã Cam Đường- Tỉnh Lào Cai được thành lập tháng 8 năm 1963. Tháng 8/1984 theo luật giáo dục trường mang tên trường cấp 2 Bắc Lệnh. Tháng 8/1996 trường đổi tên thành trường THCS Bắc Lệnh.
          Trường THCS Bắc Lệnh thuộc tổ 2, phường Bắc Lệnh- Thành phố Lào Cai, gồm 17 tổ nhân dân. Trên 40% dân số làm nghề nông, còn lại là tiểu thương buôn bán nhỏ, công chức, viên chức nhà nước. Văn hóa, giáo dục ở địa phương được quan tâm và phát triển tốt. Mặt bằng dân chí tương đối cao, hầu hết các gia đình đều mong muốn con em mình được học tập.
          5 năm trở lại đây, trường trung học cơ sở Bắc Lệnh luôn khẳng định được vị trí của mình trong phong trào phát triển giáo dục của địa phương tạo được niềm tin đối với  lãnh đạo, nhân dân và học sinh trên địa bàn. 5 năm liên tục trường đạt cơ quan văn hóa, Chi bộ đạt trong sạch- vững mạnh.  Nhà trường đạt tập thể Lao động tiên tiến các năm học 2012-2013; 2014-2015, các đoàn thể đạt vững mạnh xuất sắc cấp Tỉnh, cấp Thành phố. Chất lượng dạy và học năm sau cao hơn năm trước. Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp được duy trì và phát triển mạnh. Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được khẳng định bằng kết quả thi vào THPT hàng năm. Cụ thể trong năm học 2014-2015 giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố chiếm 52,4%; Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh chiếm 14,3%. Kết quả thi vào THPT đạt 97,3%, bình quân điểm các môn đứng thứ 4/20 trường của Thành phố. Tỷ lệ đỗ vào THPT Chuyên đạt 8,1%( Đứng thứ 4/20 trường).
          Trường có 01 hiệu trưởng, 01 phó hiệu trưởng, quá trình lãnh đạo, đã quản lý trường học theo kế hoạch, bằng pháp chế, bằng công tác thi đua, khen thưởng. Triển khai và thực hiện tốt quy chế dân chủ, công khai, Kỷ cương - Tình  thương - Trách nhiệm, tạo dựng niềm tin với cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương, nhân dân, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.  
Lãnh đạo nhà trường luôn chủ động, năng động, sáng tạo, bám trường, bám lớp, chịu khó học hỏi, hàng năm đều đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua cơ sở.
Nhà trường có tổ chức Chi bộ Đảng gồm 15 đảng viên, nhiều năm liền đạt danh hiệu tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh tiêu biểu, giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo trong toàn bộ hoạt động của nhà trường. Các tổ chức khác như Công đoàn, Đoàn thanh niên CSHCM, Đội thiếu niên TPHCM, Hội CMHS đều hoạt động tích cực, góp phần cùng nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục.
Để khẳng định chất lượng giáo dục của nhà trường trước các cấp lãnh đạo, nhân dân, cha mẹ học sinh và các cở sở giáo dục trường THCS Bắc Lệnh đăng ký đánh giá ngoài vào tháng 10/2015.
Để đạt được mục đích trên, trường THCS Bắc Lệnh tiến hành tự đánh giá theo quy trình, gồm các bước sau:
1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
3. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
5. Viết báo cáo tự đánh giá.
6. Công bố báo cáo tự đánh giá.
Nhà trường lựa chọn các thành viên hội đồng tự đánh giá, triển khai tuyên truyền tới toàn thể các lực lượng giáo dục.  
Xây dựng kế hoạch tự đánh giá phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, thành lập các nhóm công tác chuyên trách và nhóm thư ký. Tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho toàn thể các thành viên trong hội đồng và toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên  nhà trường.
Dưới sự điều hành của nhóm trưởng, các nhóm tiến hành thực hiện các tiêu chuẩn, tiêu chí được phân công. Các nhóm điều tra, tìm hiểu các hoạt động cụ thể, thu thập thông tin, minh chứng, rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; Đánh giá mức độ nhà trường đạt được theo từng chỉ số của tiêu chí.
Viết báo cáo tự đánh giá: Dựa trên kết quả nhà trường đã đạt được bằng những minh chứng cụ thể từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.  
Báo cáo được trình bày lần lượt từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường đạt được và những hạn chế yếu kém cần khắc phục. Từ đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường và đề xuất kế hoạch cải tiến chất lượng giúp nhà trường có cơ sở thực hiện tốt hơn trong những năm tiếp theo.
          Kết quả tự đánh giá là căn cứ để nhà trường xác định rõ tầm nhìn, điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức, từ đó xây dựng kế hoạch, đề xuất các chiến lược, giải pháp cụ thể nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục để nhà trường liên tục phát triển và phát triển bền vững. Đồng thời kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền như lãnh đạo Sở giáo dục, Phòng GD&ĐT, chính quyền địa phương quan tâm, tạo điều kiện để nhà trường duy trì và phát triển nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHUẨN 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
         Trường THCS Bắc Lệnh thành phố Lào Cai được thành lập vào tháng 8 năm 1963, nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Hàng năm các tổ chức đoàn thể được thành lập và hoạt động theo đúng quy định và hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục được giao.  Sau đây là phần mô tả từng tiêu chí:
         Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).
1. Mô tả hiện trạng
Trường THCS Bắc Lệnh có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Trường có 01 hiệu trưởng; 01 phó hiệu trưởng có quyết định bổ nhiệm của UBND Thành phố Lào Cai [H1.1.01.01]; Trường có hội đồng trường được thành lập và kiện toàn khi nhân sự nhà trường có sự thay đổi. Thành viên của hội đồng trường đảm bảo theo điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo thông tư số 12/2011/TT-BGD ĐT ngày 28/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo[H1.1.01.02]; Hội đồng trường hoạt động theo điều lệ trường Trung học, định kỳ họp 3 lần/năm, có sổ nghị quyết [H1.1.01.03];Ngay từ đầu năm học nhà trường đã ra quyết định thành lập hội đồng thi đua khen thưởng[H1.1.01.04]; Quyết định thành lập các hội đồng tư vấn[H1.1.01.05];
Nhà trường có đầy đủ các tổ chức chính trị, đoàn thể. Trường có Chi bộ Đảng độc lập [H1.1.01.06] [H1.1.01.07] và các tổ chức khác như Công đoàn cơ sở với 25 công đoàn viên [H1.1.01.08]. Trường có Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với 05 đoàn viên [H1.1.01.09]; Có Liên đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh [H1.1.01.10];
Trường THCS Bắc Lệnh có 3 tổ chuyên môn: Tổ Toán-  Lý - Tin- Công nghệ; Tổ Văn - Sử- Giáo dục công dân. Tổ Sinh- Hóa - Địa- Ngoại ngữ - Bộ môn năng khiếu và tổ văn phòng [H1.1.01.12];  Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng  đều do các đồng chí tổ trưởng có năng lực chỉ đạo chuyên môn [H1.1.01.13]; Hàng năm tổ chuyên môn, tổ văn phòng đều xây dựng kế hoạch hoạt động [H1.1.01.14]; Sổ nghị quyết họp tổ chuyên môn, tổ văn phòng [H1.1.01.15].
2. Điểm mạnh
Lãnh đạo nhà trường đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu. Bộ máy các tổ chức đoàn thể của nhà trường có đầy đủ theo quy định của điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.  
3. Điểm yếu
          Hoạt động của các hội đồng tư vấn chưa thường xuyên. Việc cập nhật hồ sơ của hội đồng đôi lúc chưa kịp thời.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Duy trì, phát huy ưu điểm. Khắc phục hoàn thiện những điểm yếu từ tháng 10/2015.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;
c) Địa điểm của trường theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Hằng năm trường THCS Bắc Lệnh đều có 4 khối lớp từ khối lớp 6 đến khối lớp 9. Mỗi lớp không quá 45 học sinh [H1.1.02.04]. Đầu năm học, các lớp tiến hành họp bầu ban cán sự lớp, mỗi lớp có 1 lớp trưởng và 2 lớp phó [H1.1.02.02]. Mỗi lớp chia thành các tổ có 1 tổ trưởng, 1 tổ phó do học sinh trong tổ bầu; có bảng tổng hợp thông tin về các lớp theo từng năm học [H1.1.02.01]; Biên bản họp bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng các lớp hoặc văn bản của GVCN lớp chỉ định lớp trưởng, lớp phó; Có sổ chủ nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp [H1.1.02.03];
 Nhà trường có một khu riêng biệt có tường rào bao quanh, có cổng trường, biển trường, được đặt trong môi trường thuận lợi cho giáo dục, Tổng diện tích sử dụng của trường đủ theo tiêu chuẩn quy định, diện tích 6.634m2, đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục. Nhà trường đã hoàn thiện các thủ tục đề nghị Sở Tài nguyên môi trường cấp đất, giao đất cho nhà trường nhưng đến thời điểm hiện tại chưa có. Có sơ đồ tổng thể của nhà trường [H1.1.02.05];  
2. Điểm mạnh
Nhà trường có các lớp học được tổ chức theo Điều lệ của trường THCS, ngay từ đầu năm học giáo viên chủ nhiệm các lớp tiến hành bầu ban cán sự lớp, chia tổ và bầu tổ trưởng tổ phó theo đúng quy định của Điều lệ trường THCS. Địa điểm của trường dược xây dựng ở vị trí thuận lợi, đảm bảo môi trường giáo dục an toàn.
3. Điểm yếu:
Hiện tại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Biên bản bầu BCS của một số lớp còn sơ sài.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục duy trì tổ chức lớp học, số học sinh theo quy định của Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Khắc phục, bổ sung đầy đủ các biên bản bầu bcs các lớp từ đầu các năm học
Tham mưu, đề nghị UBND tỉnh Lào Cai cấp bổ sung quyền sử dụng đất ngay từ đầu năm học 2015-2016
 5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.
a) Hoạt động đúng quy định;
b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;
c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng
Các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, CĐ,  Đoàn Thanh niên CSHCM, Đội Thiếu niên TPHCM đã thể hiện được vai trò của mình trong từng lĩnh vực. [H1.1.03.01]; Hoạt động đúng quy định [H1.1.03.02]; [H1.1.03.03]; Hội đồng trường được thành lập và hoạt động theo Điều lệ trường trung học [H1.1.03.04]; Hằng năm vào đầu năm học hiệu trưởng ra QĐ thành lập hội đồng  thi đua khen thưởng [H1.1.03.05], hội đồng tư vấn  [H1.1.03.07]; Sau mỗi học kỳ, năm học các tổ chức chính trị, đoàn thể, các hội đồng đều tổ chức rà soát, đánh giá hoạt động, thể hiện trong báo cáo tổng kết của nhà trường  [H1.1.03.08]
2. Điểm mạnh
Có đầy đủ các Hội đồng theo quy định, hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ quy định trong Điều lệ trường phổ thông, các tổ chức đã tư vấn giúp cho Hiệu trưởng thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục.
Các tổ chức CĐ, đoàn TN, Đội thiếu niên TPHCM có đầy đủ hồ sơ, kế hoạch khoa học, chi tiết.
Các hội đồng được thành lập tích cực hoạt động theo đúng chức năng quyền hạn, đã hỗ trợ đắc lực cho công tác giáo dục của nhà trường.
3. Điểm yếu
Công tác kiểm tra giám sát của lãnh đạo các bộ phận đôi khi chưa chặt chẽ;
 Việc rà soát, đánh giá các hoạt động của một số tổ chức: Đoàn TN, Đội thiếu niên TPHCM sau mỗi học kì chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nêu cao tinh thần tiên phong gương mẫu trong công việc của các Đảng viên, Đoàn viên.
Nâng cao chất lượng các kì sinh hoạt, đặc biệt là việc rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ của một số tổ chức: CĐ, Đoàn thanh niên, Đội Thiếu niên TPHCM.
 5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 4:  Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Hằng năm, vào đầu năm học nhà trường ban hành quyết định thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; có 3 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng mỗi tổ đều có 01 tổ trưởng, riêng tổ Sinh- Hóa- Địa- Ngoại ngữ- Âm nhạc có thêm tổ phó, các tổ được thành lập theo quy định tại Điều lệ trường trung học [H1.1.01.12]; Nhà trường có tổng số 26 cán bộ, giáo viên, nhân viên [H1.1.04.01]; Trong báo cáo tổng kết của nhà trường có nội dung đánh giá về cơ cấu tổ chức  [H1.1.03.08]; Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết theo tuần, tháng, năm [H1.1.04.02]; Thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định hai lần/tháng, nội dung sinh hoạt chuyên môn bám sát chuyên đề bồi dưỡng hè và các chuyên đề trong năm học. Công tác trao đổi rút kinh nghiệm giờ dạy, tháo gỡ vướng mắc khó khăn trong chuyên môn có tác dụng thiết thực trong bồi dưỡng giáo viên, các cuộc họp được ghi chép cẩn thận (sổ ghi nội dung các cuộc họp) [H1.1.01.15]; Vào đầu năm học các tổ tiến hành bầu chọn tổ trưởng có năng lực để điều hành tổ có biên bản họp giới thiệu tổ trưởng, tổ phó [H1.1.04.02]; Cuối kỳ, cuối năm học tổ chuyên môn có biên bản đề xuất hình thức khen thưởng đối với giáo viên trong tổ [H1.1.01.15]; Biên bản đánh giá xếp loại viên chức [H1.1.01.15]; Sổ ghi nội dung sinh hoạt định kì và đột xuất của tổ [H1.1.01.15]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao của tổ chuyên môn [H1.1.03.08]
2. Điểm mạnh
Có các quyết định bổ nhiệm Tổ chuyên môn, các tổ thực hiện tốt kế hoạch đề ra.
          Ba tổ chuyên môn hoạt động có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
          Đội ngũ đủ số lượng nhân sự, đảm bảo trình độ từng bước tiêu chuẩn hoá.
          Đội ngũ có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề mến trẻ, có ý chí phấn đấu phục vụ cho ngành giáo dục.
          Đại đa số các đồng chí đã công tác lâu năm trong nhà trường, có nhiều kinh nghiệm .
          Trình độ tay nghề chuyên môn của giáo viên khá vững vàng, tương đối ổn định.
Thực hiện tốt các quy trình hoạt động của tổ chuyên môn.
Có đội ngũ nhân viên có sức khoẻ, nhiệt tình trong công tác.
          Tổ văn phòng luôn có kế hoạch công tác rõ ràng theo sự phân công của ban giám hiệu nhà trường.
           Mỗi học kỳ nhà trường kiểm tra, rà soát và đánh giá công tác của tổ văn phòng theo nhiệm vụ được nhà trường  phân công.
3. Điểm yếu
Nội dung sinh hoạt chuyên đề của các tổ chuyên môn đôi khi chưa phong phú. Việc ghi biên bản sinh hoạt của một số tổ chuyên môn chưa phản ánh đúng thực tế công việc mà tổ đã làm được cũng như các thiếu sót cần khắc phục. Một số cá nhân kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đôi khi còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tổ trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn trong cả năm học dựa trên kế hoạch của nhà trường.
Các tổ trưởng có trách nhiệm hướng dẫn thư ký của tổ ghi biên bản sinh hoạt đúng quy định, ghi chép đầy đủ nội dung.
          Sau mỗi hoạt động chuyên môn, từng giai đoạn các  tổ chuyên môn đánh giá, phân tích kỹ điểm mạnh, điểm yếu và chỉ rõ nguyên nhân. Từ đó đề xuất các biện pháp, giải pháp hợp lý trong thời gian tiếp theo.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường
a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);
b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường đã hoàn thành văn bản chiến lược phát triển giai đoạn 2010-2015, thông báo công khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh được biết và đã được niêm yết công khai tại trường; đồng thời chiến lược phát triển đã được đăng tải trên trang Web của trường tại địa chỉ: thcsbaclenhelc.vn [H1.1.05.01]; Báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về nguồn lực, nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất [H1.1.03.08]; Nghị quyết đại hội Đảng bộ các cấp hoặc định hướng phát triển kinh tế XH của địa phương, của ngành [H1.1.05.02]; Báo cáo có nội dung rà soát, bổ sung về chiến lược phát triển của nhà trường [H1.1.03.08];
2. Điểm mạnh
Chiến lược phát triển có sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Các mục tiêu trong chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở. Trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển, nhà trường đã căn cứ vào các nguồn lực về nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất hiện tại và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để đề ra mục tiêu phấn đấu và biện pháp thực hiện mang tính khả thi.
Nhà trường đã công khai kế hoạch phát triển tới cán bộ, GV, NV, nhân dân địa phương và cha mẹ học sinh để từ đó nâng cao, mở rộng quy mô phát triển của nhà trường.
          Ban giám hiệu nhà trường có năng lực quản lí, có tầm nhìn chiến lược.
3. Điểm yếu
Chiến lược phát triển của nhà trường chưa được công bố rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
          Chưa có các số báo, tạp chí địa phương đăng tải nội dung chiến lược phát triển của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2015 - 2016 và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn, lập thành văn bản đề nghị cơ quan chủ quản phê duyệt.
          Tiếp tục công bố rộng rãi chiến lược của nhà trường trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.  
Ban giám hiệu lên kế hoạch cụ thể cho mọi hoạt động của nhà trường, chỉ đạo các bộ phận thực hiện tốt KH trong năm học, có kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả thực hiện KH.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;
c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường thực hiện nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, chỉ thị và nghị quyết của các cấp thông qua các đợt học tập do Phòng GD&ĐT tổ chức, lồng ghép vào nội dung các buổi họp hội đồng sư phạm, sinh hoạt của các tổ chức chính trị xã hội và đoàn thể. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc chấp hành sự chỉ đạo, quản lí của các cấp, của nhà trường [H1.1.03.08]; Các báo cáo, nghị quyết của tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan quản lí giáo dục có nội dung đánh giá việc chấp hành của nhà trường [H1.1.03.08); Các báo cáo định kì, đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng [H1.1.06.01]; Sổ theo dõi công văn đi của nhà trường [H1.1.06.02]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện các chế độ báo cáo [H1.1.03.08); Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện quy chế [H1.1.03.08]; Báo cáo của Ban thanh tra nhân dân hàng năm [H1.1.06.03]; Báo cáo của công đoàn nhà trường có nội dung thực hiện quy chế [H1.1.06.04]
2. Điểm mạnh
           Thực hiện nghiêm túc các chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước, các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên.
Quán triệt đến toàn thể CB, GV, NV trong nhà trường thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Hàng năm nhà trường đều thực hiện tốt quy chế dân chủ, công khai mọi công việc trước hội đồng.
3. Điểm yếu:
Còn có báo cáo nộp chậm
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục tuyên truyền các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước trong nhà trường.
Thục hiện tốt các chế độ báo cáo theo quy định.
Đôn đốc, nhắc nhở GV thực hiện nghiêm túc quy chế cơ quan.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đầy đủ danh mục hệ thống hồ sơ, sổ sách theo quy định tại Điều 27 của Điều lệ trường trung học [H1.1.07.01]; Hồ sơ của nhà trường [H1.1.07.02]; Biên bản hoặc kết luận thông báo của các cấp có thẩm quyền về việc kiểm tra hồ sơ sổ sách [H1.1.07.03]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về hồ sơ sổ sách [H1.1.03.08]; Các loại sổ, văn bản tài liệu theo quy định [H1.1.07.02]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ văn bản  [H1.1.03.08]; Hằng kỳ, hằng năm có đánh giá về việc thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua  [H1.1.03.08]; Quy chế hoạt động của hội đồng thi đua khen thưởng [H1.1.07.03]; Kết quả xếp loại thi đua hàng năm của nhà trường [H1.1.07.03]; Các hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền về thành tích thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua của nhà trường [H1.1.07.04].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đầy đủ hồ sơ, kế hoạch phục vụ cho các hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học.
Lưu trữ đầy đủ, khoa học hệ thống hồ sơ sổ sách quản lý của nhà trường.
Hằng năm, nhà trường thực hiện tốt chủ đề năm học và các cuộc vận động, các phong trào thi đua lồng ghép trong phương hướng, nhiệm vụ.
3. Điểm yếu
Việc cập nhật hồ sơ có lúc chưa kịp thời, việc lưu trữ hồ sơ chưa đầy đủ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong năm học 2015- 2016 và các năm học tiếp theo, Hiệu trưởng nhà trường tiếp tục chỉ đạo xây dựng và quản lý rà soát hệ thống hồ sơ sổ sách theo quy định Điều lệ trường trung học. Cập nhật hồ sơ kịp thời theo qui định.  Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kịp thời các sơ xuất.
Cuối năm tất cả các bộ phận chuyên môn phải nộp các hồ sơ liên quan về cho trường, tránh thất lạc. Bố trí văn thư đi học hỏi chuyên môn nghiệp vụ ở các trường bạn.
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.
a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;
b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;
c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng
Hằng năm nhà trường xây dựng kế hoạch năm học [H1.1.08.01]; Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong nhà trường [H1.1.07.02]; Các báo các của nhà trường có nội dung đánh giá công tác quản lí của nhà trường [H1.1.03.08]; Kết quả hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và HĐGD NGLL hằng năm [H1.1.03.08); Nhà trường đã triển khai kịp thời các quy định về dạy thêm, học thêm tuân thủ theo quy định của các cấp có thẩm quyền: Quyết định số: 61/2012/QĐ - UBND ngày 27/12/2012, quyết định 11/2014- UBND của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định dạy thêm - học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai; sửa đổi bổ sung một số điều của quy định dạy thêm học thêm, văn bản 980/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18/7/2014 hướng dẫn thực hiện quy định về dạy thêm học thêm. Tổ chức họp phụ huynh HS, thống nhất các các biện pháp quản lý HS, yêu cầu cha mẹ HS có nhu cầu học thêm viết đơn xin học và phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục các em. Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng nội dung, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh đại trà, triển khai kế hoạch tới toàn thể giáo viên tại cuộc họp nhà trường, thông báo trong giờ chào cờ để cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện. Lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học có nội dung thực hiện quản lí việc dạy thêm, học thêm của nhà trường [H1.1.08.02]; Nhà trường có tổ chức kiểm tra, dự giờ, đánh giá quá trình thực hiện quy định việc dạy thêm, học thêm của các giáo viên trong trường. Biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lí giáo dục hoặc của chính quyền các cấp về hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; Báo cáo định kì hoặc đột xuất về hoạt động dạy thêm, học thêm [H1.1.08.02); Hồ sơ tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ; Có đầy đủ hồ sơ quản lí nhân sự  [H1.1.08.03]
2. Điểm mạnh
Các biện pháp chỉ đạo, kế hoạch rõ ràng, khoa học, chặt chẽ.
Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học, có kế hoạch phù hợp với thực tiễn nhà trường. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá rút kinh nghiệm và tìm ra biên pháp khắc phục kịp thời.
Việc tổ chức quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm đảm bảo đúng quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và các cấp có thẩm quyền. Thực hiện bỏ phiếu tín nhiệm và đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên công khai theo quy định.
3. Điểm yếu:  Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong năm học 2015-2016 và các năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục, hoạt động dạy thêm, học thêm. Thực hiện tốt công tác tham mưu với Phòng GD&ĐT về công tác quy hoạch cán bộ quản lý, tuyển dụng giáo viên, nhân viên. Phối hợp chặt chẽ 3 môi trường giáo dục Nhà trường- Gia đình- Xã hội để  quản lý giáo dục học sinh.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 9:  Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường
a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;
c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
1. Mô tả hiện trạng
Sổ công văn đi, đến và hồ sơ lưu trữ các văn bản  [H1.1.08.03]; Sổ quản lí tài sản, thiết bị giáo dục [H1.1.09.01]; Nhà trường có đủ hệ thống văn bản quy định về quản lý tài chính và lưu trữ hồ sơ, lưu trữ chứng từ kế toán, báo cáo quyết toán theo hệ thống, thời gian; theo quy định tài chính [H1.1.03.08]; Các báo cáo quyết toán, thống kê tài chính, tài sản hàng năm [H1.1.09.02]; BB kiểm kê tài sản hàng năm [H1.1.09.03); Báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc dự toán thực hiện thu chi quyết toán, thống kê báo cáo tài chính, tài sản theo quy định [H1.1.09.02]; Báo cáo công khai tài chính hàng năm [H1.1.09.04); Biên bản Hội nghị cán bộ công chức, viên chức có nội dung công khai tài chính; Báo cáo của thanh tra nhân dân có nội dung kiểm tra công tác tài chính [H1.1.09.05]; Quy chế chi tiêu nội bộ [H1.1.09.06]
2. Điểm mạnh
Nhà trường có hệ thống hồ sơ văn bản khá đầy đủ, rõ ràng quy định về quản lý tài chính, quản lý tài sản; văn bản hồ sơ, chứng từ được sắp xếp có hệ thống và lưu trữ cẩn thận. Hằng năm có dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước. Việc công khai tài chính, công tác kiểm kê, kiểm tra tài chính, tài sản được duy trì; có Quy chế chi nội bộ được phê duyệt và công khai thực hiện.
Thực hiện ghi đúng, chi đúng, số liệu chính xác; các chứng từ thu - chi đầy đủ chữ ký. Hồ sơ, sổ sách, giấy tờ hợp lệ đúng nguyên tắc tài chính.
 3. Điểm yếu
Do địa bàn nhà trường hoạt động nằm trong khu trung tâm thị xã Cam Đường cũ, 40% phụ huynh học sinh sống dựa vào nông nghiệp, làm màu và tiểu thương buôn bán nhỏ, mức thu nhập bình quân/ người/ năm còn hạn chế nên ảnh hưởng không ít đến các khoản xã hội hoá nhằm phục vụ nhu cầu hoạt động giáo dục; việc đóng góp của nhân dân đôi lúc còn chậm nên ảnh hưởng không nhỏ tới các khoản chi cho hoạt động của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Duy trì và tiếp tục thực hiện các văn bản về quy định quản lý tài chính; lưu trữ hồ sơ, sổ sách, chứng từ theo quy định hiện hành của ngành và của luật Ngân sách Nhà nước. Duy trì tốt việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm. Hàng năm lập dự toán và kế hoạch thu chi từ đầu năm.
Tích cực hơn nữa trong việc phối kết hợp với chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm nhằm huy động thêm kinh phí để hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường.
 5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;
b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
   Hàng năm nhà trường luôn chú trọng công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội nên đã xây dựng kế hoạch cụ thể, có phương án để phòng cháy, chữa cháy và mua sắm các dụng cụ cần thiết sẵn sàng ứng phó khi có trường hợp bất trắc xảy ra [H1.1.10.01]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về trật tự, phòng chống tai nạn, thương tích, cháy nổ... [H1.1.03.08]; Văn bản phối hợp giữa nhà trường với cơ quan công an, cơ quan y tế về phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống dịch bệnh; Phương án đảm bảo an toàn cho HS, CBGV, NV trong nhà trường [H1.1.10.01]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về việc đảm bảo an toàn cho HS, CBGV, NV trong nhà trường [H1.1.03.08]; Các hình thức khen thưởng của cấp trên về thành tích đảm bảo an ninh trật tự chính trị xã hội của nhà trường [H1.1.10.02]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá nhà trường không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực học đường [H1.1.03.08]
2. Điểm mạnh
Công tác bảo vệ làm việc có hiệu quả, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng: Tổ dân phố, Công an phường ... làm thường xuyên liên tục, không để xảy ra tình huống xấu.
Các bộ  hồ sơ đều đúng mẫu quy định, ghi chép đầy đủ.
          An ninh trường học luôn đảm bảo trật tự và an toàn.
Nhà trường triển khai tới CBGV, NV, HS thi đua thực hiện tốt phong trào xây dựng “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Đảm bảo môi trường học tập an toàn, thân thiện.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Tiếp tục giữ mối quan hệ chặt chẽ với nhân dân địa phương, công an phường và các lực lượng xã hội nhằm tạo sự quan tâm ủng hộ để đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn trường học.
Nhà trường tiếp tục làm tốt hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục CBGV và HS trong việc thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước về việc giữ gìn an ninh trật tự và phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai trong nhà trường.
5. Tự đánh giá: Đạt
KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 1
Cơ cấu tổ chức,  quản lý của nhà trường thực hiện đúng theo Điều lệ trường trung học cơ sở sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Các bộ phận từ Ban giám hiệu nhà trường đến các đoàn thể: Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, các tổ chuyên môn đều hoạt động rất đồng bộ theo sự lãnh đạo của Chi bộ. Các bộ phận trong quá trình hoạt động đều có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau một cách tích cực. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lí giáo dục các cấp. Điều đó đã làm nên sức mạnh to lớn, tạo đà cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Nhà trường có chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục theo quy định tại Luật Giáo dục được phê duyệt và được đăng tải trên website của nhà trường; trường đã được công nhận Trường THCS đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011 - 2015.
          Điểm yếu cơ bản: Các tư liệu chứng minh chiến lược phát triển của nhà trường chưc được đưa tin trên đài phát thanh và truyền hình của Thành phố. Chương trình hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp nội dung một số buổi chưa phong phú; Chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
          Trong thời gian tới, trường tiếp tục cải tiến trong công tác kiểm tra hoạt động của các bộ phận trong trường, đảm bảo đánh giá chính xác. Có kế hoạch chỉ đạo hiệu quả để nâng cao chất lượng dạy và học, đáp ứng với yêu cầu của địa phương, của ngành.
* Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 29/30
* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 9/10
TIÊU CHUẨN 2: CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH.
Trường THCS Bắc Lệnh có truyền thống trong phong trào thi đua dạy tốt, học tốt. Nhà trường có một đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo về số lượng, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống trong sáng, giản dị, có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công tác quản lí, chỉ đạo và giảng dạy, giáo dục học sinh. Học sinh nhà trường đáp ứng được yêu cầu theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các em chăm ngoan, có tinh thần học hỏi, tham gia nhiệt tình vào các hoạt động phong trào do các cấp các ngành phát động, luôn có tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập và tu dưỡng rèn luyện đạo đức. Nhà trường là một tập thể đoàn kết, kỷ cương, có chuẩn mực phù hợp với tiêu chí nhà giáo văn hóa, luôn là tấm gương đạo đức tự học, tự sáng tạo để cho học sinh noi theo. Sau đây là phần mô tả cho từng tiêu chí.
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.
a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học;
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Lãnh đạo nhà trường gồm 02 đồng chí, 01 đồng chí Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. Cụ thể đồng chí Hiệu trưởng: Vũ Thị Bích Liên: trình độ Đại học sư phạm Toán, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy trên 30 năm, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý tốt, năng động và quyết đoán trong chỉ đạo và giải quyết công việc, được tập thể giáo viên, nhân dân tín nhiệm, cấp trên tin tưởng. Phó Hiệu trưởng: Lê Thị Thúy Nga, trình độ đại học sư phạm chuyên ngành Ngữ văn, thời gian giảng dạy gần 30 năm, có năng lực chuyên môn, năng lực quản lý tốt được tập thể giáo viên, nhân dân tín nhiệm. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng không vi phạm quy định tại chương 2 của Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành quy định về đạo đức nhà giáo. Hồ sơ cán bộ công chức của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng [H2.2.01.01]; Hằng năm các đồng chí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đều được đánh giá Chuẩn hiệu trưởng trường THCS và xếp loại xuất sắc [H2.2.01.02]; Hàng năm Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được phòng giáo dục và UBND thành phố Lào Cai khen thưởng [H2.2.01.03]; Chứng chỉ, chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng tập huấn về chính trị và quản lí giáo dục [H2.2.01.04] Văn bản triệu tập Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng tham dự các lớp về bồi dưỡng chuyên môn [H2.2.01.05].
2. Điểm mạnh
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có số năm công tác đảm bảo theo yêu cầu, đã tham các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chính trị.
Hàng năm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt danh hiệu lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
Được tập thể nhà trường tín nhiệm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn; được nhân dân kính trọng.
          Có đủ năng lực, sáng tạo trong việc triển khai, thực hiện các hoạt động giáo dục.
          Hiệu trưởng: Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, có bản lĩnh, làm việc có kế hoạch, khoa học, biết phát huy nhân tố tích cực và biết hợp tác chia sẻ công việc trong nhà trường đạt kết quả tốt, được tập thể nhà trường tín nhiệm.
          Phó Hiệu trưởng: Có trình độ chuyên môn, nhiệt  tình trong công tác, có tinh thần trách nhiệm.
          3. Điểm yếu
Đôi lúc giải quyết, bố trí sắp xếp công việc chưa thật sự khoa học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Tiếp tục phát huy vai trò gương mẫu, có tinh thần trách nhiệm hơn nữa trong công tác quản lý nhà trường.
          Phát huy tính chủ động sáng tạo trong công việc, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước cấp trên.
          Cán bộ quản lý của nhà trường thường xuyên trau dồi chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, cập nhật kịp thời các văn bản của các cấp, giải quyết các công việc hợp lý, khoa học.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học.
a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;
b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định;
c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 40% đối với trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng
Từ năm học 2010 - 2011 cho đến nay, đội ngũ giáo viên của nhà trường đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu giáo viên để dạy các môn học bắt buộc theo quy định đối với trường công lập; mỗi lớp được bố trí giáo viên giảng dạy đúng quy định. Danh sách GV của trường hàng năm được lưu trữ cẩn thận; Các văn bản phân công giáo viên giảng dạy hàng năm [H2.2.02.01]; Nhà trường có 01 giáo viên kiêm nhiệm bí thư chi đoàn và 01 giáo viên kiêm tổng phụ trách Đội. Bí thư Đoàn, tổng phụ trách Đội đều là những đồng chí giáo viên trẻ, có năng lực quản lý, năng động, đáp ứng yêu cầu công tác, giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, gia đình học sinh trong dạy học và giáo dục học sinh. Hàng năm Bí thư chi Đoàn, Tổng phụ trách Đội đều hoàn thành và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có văn bản phân công giáo viên làm công tác Đoàn, Đội [H2.2.02.01]; 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo; trong đó, trình độ trên chuẩn là 18 giáo viên đạt 85,7 %. Giáo viên của trường thực hiện tốt các nhiệm vụ  theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định khác thể hiện qua hồ sơ quản lí nhân sự của nhà trường [H2.2.02.02]; Danh sách GV của nhà trường có thông tin về trình độ đào tạo [H2.2.02.03]; Văn bằng đào tạo của giáo viên [H2.2.02.04].                                                                                                                  
2. Điểm mạnh
Hằng năm nhà trường luôn đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn bắt buộc theo quy định.
Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên, tổng phụ trách Đội có trách nhiệm, nhiệt tình trong công tác; tổ chức các hoạt động Đoàn, Đội sôi nổi, có chất lượng, thu hút học sinh đến trường.  Liên đội nhiều năm đạt liên đội mạnh cấp thành phố và cấp tỉnh.
100% giáo viên của nhà trường có trình độ chuẩn, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt 85,7%.
          3. Điểm yếu
 Một số giáo viên chưa tích cực trong công tác tự bồi dưỡng, khả năng sư phạm còn hạn chế.
Một số hoạt động sắp xếp chưa khoa học, việc đánh giá, tổng kết sau mỗi hoạt động đôi khi chưa kịp thời.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Tăng cường công tác bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên, đặc biệt là giáo viên trẻ, giáo viên mới về nhận công tác.
Năm học 2015 - 2016 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục xây dựng đội ngũ giáo viên phụ trách công tác Đoàn, Đội đáp ứng được những yêu cầu, quy định của Điều lệ trường Trung học.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;
b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông;
c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng
Qua thực tiễn giảng dạy, đội ngũ giáo viên của trường đều phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Hàng năm nhà trường có 100% giáo viên xếp loại chung cuối năm đạt từ trung bình trở lên, trên 80% xếp loại khá theo quy định của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, có báo cáo về đánh giá xếp loại giáo viên hàng năm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên [H2.2.03.01]; Các báo cáo của nhà trường hàng năm có số liệu về đánh giá xếp loại GV [H1.1.03.08]; Bản tổng hợp đánh giá kết quá xếp loại GV hàng năm [H2.2.03.01]; Hằng năm, khi Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội giảng cấp thành phố, cấp tỉnh, nhà trường đều có số lượng cán bộ, giáo viên tham gia. Trong 05 năm học gần đây, nhà trường luôn đạt trên 30% giáo viên trong tổng số giáo viên của nhà trường đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi từ cấp thành phố. Năm học 2012 - 2013 kết quả giáo viên dạy giỏi cấp thành phố đạt 38,1%. Năm học 2014-2015 kết quả giáo viên dạy giỏi từ cấp thành phố 57,9% [H2.2.03.02]; Giấy chứng nhận, bằng khen, giấy khen GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi [H2.2.03.03]; Văn bản thông báo của các cấp về kết quả thi GV dạy giỏi [H2.2.03.04]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc đảm bảo các quyền của GV theo quy định của Điều lệ [H2.2.03.04]; Báo cáo tổng kết công đoàn nhà trường  hàng năm [H1.1.03.04]; Báo cáo tại hội nghị công chức hàng năm [H2.2.03.05].
2. Điểm mạnh
Đội ngũ giáo viên trong nhà trường có trình độ chuyên môn, năng lực công tác tốt, có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục.
Hằng năm có trên 80% giáo viên  được xếp loại  từ khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. Giáo viên của trường thực hiện tốt các nhiệm vụ, được hưởng các quyền theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định khác.
3. Điểm yếu: Còn một số giáo viên hạn chế về phương pháp giảng dạy.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục làm tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên để nâng cao năng lực giảng dạy. Khuyến khích giáo viên tích cực tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh  đạt hiệu quả cao hơn.
- Phân công các giáo viên có kinh nghiệm để giúp đỡ, bồi dưỡng cho những giáo viên còn thiếu kinh nghiệm, giúp họ nâng cao hiệu quả trong công tác và các hoạt động.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;
b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;
c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Để phục vụ tốt các điều kiện dạy và học, nhà trường đã thành lập tổ Văn phòng gồm có 04 nhân viên, trong đó : Văn thư: 01, Kế toán: 01, bảo vệ: 01, thư viện thiết bị : 01( Kiêm nhiệm). Nhà trường có danh sách viên chức làm công tác thư viện thiết bị, thủ quỹ, kế toán trường học và các nhân viên khác của nhà trường hàng năm [H2.2.04.01]; Quyết định điều động viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, kế toán, thủ quỹ của các cấp có thẩm quyền [H2.2.04.01]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung thống kê số lượng nhân viên (H1.1.03.08); Nhân viên kế toán, y tế có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc; hồ sơ quản lí nhân sự của nhà trường [H2.2.04.03]; Danh sách nhân sự của trường có thông tin về trình độ đào tạo [H2.2.02.03]; Văn bằng đào tạo của nhân viên [H2.2.04.02]; Giấy chứng nhận, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí công việc của các nhân viên [H2.2.04.03]; Các nhân viên của tổ Văn phòng có phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm cao với công việc được giao, hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trong 5 năm học vừa qua, các nhân viên của tổ Văn phòng được đảm bảo các quyền và chế độ chính sách theo quy định. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được giao của nhân viên và việc đảm bảo các chế độ chính sách theo quy định đối với nhân viên của nhà trường [H1.1.06.04]
2. Điểm mạnh
Đội ngũ nhân viên đảm bảo về số lượng, có tinh thần trách nhiệm cao và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Nhà trường đảm bảo các quyền của nhân viên, quan tâm tạo điều kiện cho nhân viên làm việc và học tập.
Có đủ văn bằng đào tạo của nhân viên, giấy chứng nhận, chứng chỉ.
3. Điểm yếu
          Các nhân viên khác kiêm nhiệm công tác thư viện, y tế, thủ quỹ nên hiệu quả công việc chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Khuyến khích nhân viên tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ để hiệu quả công việc tốt hơn.
5. Đánh giá tiêu chí:  Không đạt
Tiêu chí 5. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.
a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;
b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Học sinh của trường đảm bảo đúng quy định về tuổi học sinh theo quy định của Điều lệ trư­ờng trung học, học sinh vào lớp 6 là 11 tuổi, không có học sinh quá tuổi quy định được thể hiện trong sổ gọi tên và ghi điểm. Danh sách học sinh các lớp học trong trường hàng năm có thông tin về năm sinh [H2.2.05.01]; Sổ gọi tên và ghi điểm [H1.1.02.04]; Sổ đăng bộ [H2.2.05.02]; Tổng hợp kết quả giá xếp loại hạnh kiểm của HS các lớp hàng năm [H2.2.05.03]; Các báo cáo của nhà trường hàng năm có nội dung đánh giá việc HS thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của HS và thực hiện quy định về các hành vi HS không được làm [H1.1.03.08]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc đảm bảo các quyền của HS [H1.1.03.08].
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục huy động học sinh đến trường đúng độ tuổi theo Điều lệ trường phổ thông quy định.
Học sinh trong toàn trường đã thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ, nội quy và được đảm bảo các quyền của người học sinh theo Điều lệ ban hành.
 Trong các năm học qua, nhà trường không có học sinh mắc tệ nạn xã hội, hoặc vi phạm điều cấm học sinh không được làm.
3. Điểm yếu
Kỹ năng giao tiếp ứng xử của học sinh còn hạn chế. Vẫn còn hiện tượng học sinh trốn học đánh điện tử, thực hiện chưa tốt nội quy của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Phối hợp với CMHS, với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường làm tốt hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục học sinh hiểu biết pháp luật và chấp hành tốt nhiệm vụ của người học sinh và các nội quy của nhà trường. Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, tổ chức Hội thảo giáo dục đạo đức và tư vấn tâm lý lứa tuổi để nâng cao nhận thức cho HS trong việc thực hiện nhiệm vụ, hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định khác. Lập sổ theo dõi học sinh vi phạm để tiện cho công tác kiểm định chất lượng lần sau.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 2
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo 100% đạt chuẩn về chuyên môn đào tạo, có phẩm chất đạo đức nhà giáo, có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giúp đỡ đồng nghiệp trong các hoạt động, có ý thức tự hoàn thiện bản thân để xây dựng tập thể nhà trường vững mạnh. Đội ngũ GV của nhà trường có nhiều đồng chí có trình độ chuyên môn vững vàng, kinh nghiệm giảng dạy tốt. Nhiều giáo viên là nòng cốt chuyên môn của PGD, SGD; nhiều giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh. Công tác tự học tự bồi dưỡng, dự giờ, hội giảng ngày càng được đẩy mạnh và nâng cao. Nhà trường tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa ba môi trường giáo dục: Nhà trường - gia đình - xã hội; công tác xã hội hóa ngày càng được quan tâm. Các tổ chức chính trị trong nhà trường phát huy tốt vai trò của mình trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức, xây dựng được tốt mối đoàn kết trong nhà trường. Nhân viên văn thư chưa được đào tạo theo đúng chuyên môn; chưa có nhân viên chuyên trách về thư viện, y tế.
* Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu:  14/15
* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 4/5
TIÊU CHUẨN 3:  CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC.
Từ khi thành lập đến nay, với sự đầu tư của nhà nước và từ nhiều nguồn vốn khác nhau, nhà trường đã có hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tương đối đảm bảo và ngày càng hiện đại. Nhà trường có 10 phòng học văn hóa, 6 phòng bộ môn; các khối phòng hành chính đầy đủ, thiết bị dạy học được đầu tư mua sắm, bổ sung thường xuyên. Thư viện đạt chuẩn, hệ thống cây xanh thoáng mát, cảnh quan trường lớp đảm bảo xanh - sạch - đẹp - an toàn;  khu sân chơi bãi tập được bố trí hợp lý, các công trình phụ như nhà để xe, nhà vệ sinh được đầu tư nâng cấp hàng năm, tất cả đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh trong nhà trường.
Sau đây là phần mô tả chi tiết cho từng tiêu chí:
Tiêu chí 1:  Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;
c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Trường THCS Bắc lệnh có tổng diện tích 6634 m2, trường được công nhận chuẩn Quốc gia năm 2008, công nhận duy trì chuẩn tháng 12/2013. Nhà trường luôn quan tâm xây dựng môi trường sáng, xanh, sạch, đẹp. Ban lao động phân công khu vực vệ sinh, khu vực chăm sóc vườn hoa, cây cảnh rõ ràng cho từng lớp. Hàng ngày, lớp trực tuần, đội cờ đỏ theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở và nhận xét việc vệ sinh, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh của từng lớp, có tuyên dương, khen thưởng các lớp thực hiện tốt và trừ điểm thi đua lớp thực hiện chưa tốt, nhờ đó, không gian của nhà trường luôn đảm bảo thoáng, sáng, xanh, sạch, đẹp. Hàng năm, trường đều đạt danh hiệu trường học văn hoá. Bằng nhiều nguồn kinh phí khác nhau, đặc biệt được sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo chính quyền địa phương, của Sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo đã đầu tư vốn sửa chữa nâng cấp 8 phòng học văn hóa năm 2013, 2 công trình vệ sinh hiện đại, các phòng học bộ môn. Nhà trường đã hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp phòng tài nguyên và môi trường [H3.3.01.01]. Có sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường [H3.3.01.02]; Ảnh chụp khuôn viên của nhà trường [H1.1.02.05]; Danh mục các thiết bị luyện tập TDTT [H3.3.01.02]
2. Điểm mạnh
Có diện tích khuôn viên rộng rãi 6634m2, môi trường đảm bảo xanh - sạch - đẹp, cổng trường, biển trường, tường, hàng rào, sân chơi, bãi tập đầy đủ, chắc chắn theo Điều lệ trường Trung học.
Có sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường.
Có ảnh chụp khuôn viên của nhà trường - Có danh mục các thiết bị luyện tập TDTT.
3. Điểm yếu
          Chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chưa có nhà Đa năng để phục vụ cho các hoạt động TDTT, HĐNGLL...
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục rèn luyện cho học sinh ý thức tự giác bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp. Xây dựng phong trào vệ sinh, sạch sẽ,  nếp sống văn minh cho học sinh.
Tiếp tục đề nghị với các cơ quan chức năng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây nhà đa năng.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.
a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;
c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ phòng học văn hóa, các phòng học đều đảm bảo về diện tích sử dụng, đủ ánh sáng. Bàn ghế của học sinh có kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc đảm bảo quy định theo Thông tư 26/2011/TTLT-BGDĐT- BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ. Có các báo cáo nhà trường đánh giá phòng học, bảng, bàn ghế cho HS, GV đầy đủ, trình bày sạch sẽ, khoa học, đảm bảo theo quy định. Có đầy đủ các lớp học, bảng, bàn ghế cho HS, GV theo tiêu chuẩn Điều lệ trường học, khang trang, sạch sẽ [H1.1.09.03]; Có sơ đồ các phòng học của nhà trường [H3.3.02.01]; Sổ quản lí tài sản thiết bị đầy đủ, bảo quản khá sạch sẽ [H1.1.09.01].
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã có đủ phòng học để cho học sinh học một ca. Phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, lớp học thoáng mát, đủ bàn ghế phù hợp với các đối tượng học sinh, có bàn ghế của giáo viên, bảng viết và nội quy học sinh niêm yết trong mỗi phòng học.
Nhà trường có phòng học bộ môn và các thiết bị tối thiểu, được bố trí, sắp xếp, quy hoạch có hệ thống, cơ bản đã đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định.
 3. Điểm yếu
Hồ sơ bảo quản thiết bị giáo dục đôi chỗ còn chưa cẩn thận. Một số thiết bị chưa đồng bộ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
           Tích cực quan tâm sâu sát hơn việc quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị dạy học, đặc biệt là việc quản lý hoá chất thí nghiệm. Hàng năm đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị, đồ dùng dạy học.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;
b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;
c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ các phòng phục vụ học tập giảng dạy: Có 01 phòng Hội đồng để cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện công tác hội họp. Có 01 phòng hiệu trưởng ; 01 phòng phó hiệu trưởng; 01 phòng hành chính, 01 phòng y tế; 03 phòng họp chuyên môn cho giáo viên làm việc, 01 phòng thư viện đạt chuẩn, 01 kho thiết bị . Nhà trường có 01 tủ  đựng đồ dùng cá nhân của mỗi giáo viên, 01 phòng  truyền thống, 01 phòng Đội, 01 phòng Công đoàn. Hồ sơ thiết kế xây dựng của nhà trường [H3.3.03.01]; Sơ đồ từng khu (khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn) (có ở [H3.3.03.01]); Biên bản kiểm kê tài sản của nhà trường hàng năm (có ở [H1.1.09.03]; Danh mục thiết bị y tế tối thiểu, danh mục các loại thuốc thiết yếu [H3.3.03.03]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá các loại máy văn phòng, Internet đáp ứng yêu cầu công tác, quản lí và các hoạt động giáo dục (có ở [H1.1.03.08]; Hợp đồng và hóa đơn thanh toán tiền dịch vụ Internet [H3.3.03.03]; Sổ quản lí tài sản, thiết bị giáo dục [H1.1.09.01]
2. Điểm mạnh
Có đầy đủ hồ sơ thiết kế, sơ đồ xây dựng nhà trường.
Sơ đồ từng khu (khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn).
Có bản kiểm kê tài sản các năm sạch sẽ, khoa học, danh mục các thiết bị y tế, các loại thuốc thiết yếu, có đầy đủ hợp đồng và hóa đơn thanh toán Interet, sổ quản lí tài sản, thiết bị giáo dục.
Các báo cáo của nhà trường trình bày khoa học, sạch sẽ.
3. Điểm yếu
          Bố trí xắp sếp tranh, ảnh phục vụ phòng y tế đôi khi chưa được kịp thời
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Thường xuyên liên hệ với trạm y tế phường để cập nhật đầy đủ các thông tin, tranh ảnh tuyên truyền về công tác y tế học đường.  
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.
a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
b) Có nhà để xe cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 2 nhà vệ sinh, trong đó có 1 nhà dành cho học sinh  1 nhà dành cho giáo viên. Mỗi nhà có riêng khu cho nam và nữ.  Các khu vệ sinh của trường được xây dựng kiên cố, đảm bảo hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ánh sáng đúng quy định, theo thiết kế xây dựng của nhà trường. Khu vực để xe cho CBGV-NV và học sinh được quy hoạch hợp lý, bao gồm 2 nhà xe (trong đó 1 của CBGV-NV và 1 của học sinh) đảm bảo an toàn, trật tự. Sơ đồ khu nhà vệ sinh của nhà trường [H3.3.03.04]; Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường [H3.3.01.02]; Hệ thống cung cấp nước sạch đã được nhà trường hợp đồng với công ty cấp phát nước TP Lào Cai. Riêng về nước uống hàng ngày, nhà trường đã hợp đồng với công ty TNHH Hưng tín đặt mua nước tinh khiết RO đảm bảo nhu cầu cho CBGV-NV và HS. Rác thải được thu gom vào thùng rác, công ty môi trường thành phố thu gom 1 lần/ ngày.
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ công trình vệ sinh kiên cố hoá, bố trí riêng biệt cho giáo viên, học sinh, phù hợp cảnh quan nhà trường, đảm bảo an toàn, thuận tiện, sạch sẽ; có nhà để xe riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho CB, GV, NV và HS; thực hiện tốt thu gom rác thải.
 Có hồ sơ thiết kế, sơ đồ nhà WC, sơ đồ tổng thể của nhà trường sạch sẽ, khoa học.
3. Điểm yếu
Khu nhà để xe của học sinh đã xuống cấp, nền nhà bong tróc sau nhiều năm sử dụng,  diện tích hẹp( do tăng lớp)
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Bàn bạc thống nhất với ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường có kế hoạch sửa chữa, mở rộng trong năm học 2015-2016.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí  5. Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Thư viện nhà trường có diện tích 72 m2, đủ diện tích theo quy định, có sách giáo khoa, sách tham khảo, truyện đọc, có đủ bàn ghế, ánh sáng đảm bảo cho việc đọc và nghiên cứu tài liệu của cán bộ, giáo viên và học sinh; có bàn làm việc cho cán bộ thư viện, được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm. Thư viện của trường đã được Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai ra quyết định công nhận thư viện đạt chuẩn [H3.3.05.01]; Thư viện của trường có các danh mục sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật được thống kê đầy đủ và sắp xếp khoa học, kể cả các danh mục đầu sách được bổ sung hằng năm được lưu trữ tại hồ sơ thư viện [H3.3.05.02]; Sổ quản lí tài sản  [H1.1.09.01]; Nội quy thư viện (H3.3.05.03); Danh mục sách báo, tài liệu Sổ theo dõi cho mượn sách (số lượng CB, GV, NV, HS mượn tài liệu, đọc các tài liệu trong thư viện [H3.3.05.04]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin, kết nối Internet và website đáp ứng yêu cầu dạy học và quản lí nhà trường [H1.1.03.08]
2. Điểm mạnh
Thư viện nhà trường đạt chuẩn thư viện trường phổ thông, hàng năm đã bổ sung sách báo tài liệu tham khảo; hoạt động của thư viện cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Hệ thống công nghệ thông tin của trường đã được kết nối internet, website của nhà trường được cập nhật thông tin tuyên truyền, cơ bản đã đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
 3. Điểm yếu
 Công tác giới thiệu sách đến bạn đọc chưa có hình thức sáng tạo để lôi cuốn bạn đọc đến với thư viện nhiều hơn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục xây dựng thư viện tiên tiến theo kế hoạch. Bổ sung thêm các loại sách tham khảo. Đổi mới hình thức giới thiệu sách để hấp dẫn bạn đọc nhiều hơn.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6:  Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.
a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học theo quy định, được sắp xếp khoa học, hợp lí có dán danh mục kèm theo thuận tiện khi cần sử dụng. Hàng năm, nhà trường có kiểm kê để mua bổ sung thiết bị giáo dục và đồ dùng cần thiết và khuyến khích giáo viên tự làm thêm đồ dùng dạy học. Danh mục thiết bị giáo dục đồ dùng dạy học hiện có của nhà trường [H3.3.06.01]; Sổ dự giờ, biên bản kiểm tra, đánh giá hiệu quả giảng dạy giáo dục quản lí sách, thiết bị của BGH, tổ trưởng [H3.3.06.02]; Hàng tuần giáo viên báo mượn thiết bị, đồ dùng vào sổ cá nhân, nhân viên quản lý thiết bị chuẩn bị thiết bị, đồ dùng theo yêu cầu và ghi vào sổ theo dõi mượn và sử dụng đồ dùng [H3.3.06.03]; Danh mục đồ dùng dạy học do GV tự làm hàng năm [H3.3.06.04]; KH hàng năm của nhà trường về việc sửa chữa nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học [H3.3.06.05]; Sổ sách chứng từ chi cho sửa chữa, nâng cấp, mua đồ dùng và thiết bị dạy học hàng năm [H3.3.06.06]
2. Điểm mạnh
Có danh mục thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học hiện có, có sổ dự giờ, biên bản kiểm tra cầy đủ của nhà trường, có sổ đăng kí mượn đồ dùng, danh mục đồ dùng tự làm của GV đầy đủ, bảo quản cẩn thận.
Có kế hoạch đầy đủ, trình bày cẩn thận, sổ sách, chứng từ nâng cấp, mua đồ dùng và thiết bị hàng năm.
3. Điểm yếu
Một số loại dụng cụ thí nghiệm thiếu chính xác, mau hư hỏng, số lượng đồ dung tự làm của giáo viên chưa nhiều, giá trị sử dụng không cao
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Sử dụng kinh phí thường xuyên đề mua sắm, thay thế các loại dụng cụ thí nghiệm đã cũ và thiếu chính xác.
Tăng cường công tác tự làm đồ dùng dạy học bằng việc  tổ chức các cuộc thi  làm đồ dùng dạy học cấp trường sử dụng đồ dùng dạy học cấp Thành phố cấp Tỉnh.
Thực hiện tốt hơn công tác quản lý tài sản thiết bị dạy học qua công tác kiểm kê đánh giá hàng năm, thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thiết bị thí nghiệm của trường.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
 
KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 3
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo 100% đạt chuẩn về chuyên môn đào tạo, có phẩm chất đạo đức nhà giáo, có truyền thống đoàn kết, có ý thực tự hoàn thiện để xây dựng tập thể nhà trường vững mạnh, đạt chuẩn. Các tổ chức chính trị trong nhà trường phát huy tốt vai trò của mình trong nhiệm vụ giáo dục đạo đức, xây dựng được tốt mối đoàn kết trong nhà trường
Cá biệt cũng còn một số giáo viên còn sơ xuất nhỏ trong việc thực hiện các nề nếp chuyên môn tuy nhiên không đến mức vi phạm quy chế và bị kỷ luật.
* Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu:  18/18
* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 6/6
TIÊU CHUẨN 4: QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI.
Công tác giáo dục học sinh không chỉ là nhiệm vụ riêng của nhà trường mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Đặc biệt là sự kết hợp giữa gia đình và nhà trường có một ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh là một tổ chức xã hội đóng vai trò phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh nhằm tạo ra hiệu quả giáo dục tối ưu và toàn diện hơn.
Tiêu chí 1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;
c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
          Nhà trường đã tham mưu cho phụ huynh các lớp tổ chức hội nghị đầu năm học để thành lập BĐDCMHS của lớp, của trường. Danh sách Ban đại diện cha mẹ HS của mỗi lớp và nhà trường; KH hoạt động của ban đại diện cha mẹ HS [H4.4.01.01]; Báo cáo về hoạt động của ban đại diện cha mẹ HS [H4.4.01.02]; Định kỳ, nhà trường tổ chức các cuộc họp với cha mẹ học sinh lớp 3 lần/ năm học (vào đầu năm; sơ kết học kì I và cuối năm học) , có biên bản các cuộc họp cha mẹ HS, nội dung các cuộc họp được ghi chép cẩn thận [H4.4.01.03]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc nhà trường tạo điều kiện để ban đại diện cha mẹ HS hoạt động [H1.1.03.08]; KH, chương trình tổ chức các cuộc họp định kì và đột xuất giữa nhà trường và cha mẹ HS [H4.4.01.04]; Biên bản các cuộc họp định kì và đột xuất giữa nhà trường và Ban đại diện cha mẹ HS nhà trường [H4.4.01.05]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung hàng năm có nội dung đánh giá về các cuộc họp giữa nhà trường với ban đại diện cha mẹ HS [H1.1.03.08].
2. Điểm mạnh
Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn và có trách nhiệm trong hoạt động theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động đúng điều lệ, có đầy đủ danh sách Ban đại diện cha mẹ HS mỗi lớp và nhà trường; Có kế hoạch hoạt động, báo cáo, biên bản đầy đủ về HĐ của Ban đại diện Hội CMHS. Ban đại diện cha mẹ học sinh trường đã làm tốt các công tác tuyên truyền về xã hội hóa giáo dục trong nhà trường. Kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội làm tốt các công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội, trật tự an toàn giao thông, có trách nhiệm quản lý, giáo dục đạo đức học sinh.
 3. Điểm yếu
Một số ít phụ huynh trong hội cha mẹ học sinh sự phối hợp với nhà trường chưa được kịp thời, thường xuyên( do điều kiện công tác), chưa có sự ảnh hưởng tốt tới phong trào giáo dục của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Trong hội nghị phụ huynh nhà trường đầu năm học, lựa chọn các bậc phụ huynh nhiệt tình, trách nhiệm, có khả năng tuyên truyền giúp cho các bậc phụ huynh hiểu rõ được mục đích ý nghĩa của các hoạt động giáo dục trong nhà trường.  
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.
a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
1. Mô tả hiện trạng
Ngay từ đầu mỗi năm học, lãnh đạo nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về các giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục  hiện tại cũng như chiến lược phát triển trong tương lai. Nhà trường đã nhận được sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch năm học; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển Văn bản của nhà trường tham mưu cho cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể [H1.1.03.08]; Các văn bản ghi nhớ giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, cá nhân của địa phương về việc xây dựng mục tiêu giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương [H4.4.02.01]; Văn bản của nhà trường và các tổ chức đoàn thể có nội dung phối hợp để xây dựng mục tiêu giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương. [H4.4.02.01]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, cá nhân của địa phương [H1.1.03.08]; Báo cáo của nhà trường hoặc các tổ chức đoàn thể có nội dung đánh giá việc huy động nguồn kinh phí tự nguyện theo Quyết định của các tổ chức, cá nhân để khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo [H4.4.02.02]; Danh sách các tổ chức cá nhân ủng hộ kinh phí để khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo [H4.4.02.03]; Sổ sách chứng từ tài chính [H4.4.02.02]
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để huy động các nguồn lực xây dựng môi trường giáo dục an toàn và lành mạnh.
Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đóng góp để phục vụ công tác giáo dục tại nhà trường.
Có danh sách các cá nhân, tổ chức ủng hộ kinh phí khen thưởng HSG, HS nghèo. Danh sách chứng từ tài chính rõ ràng, đầy đủ.
3. Điểm yếu
          Sự phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể ngoài nhà trường đôi khi chưa được thường xuyên.
 
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.
Tham mưu với các cấp lãnh đạo về công tác nhân sự đủ cơ cấu bộ môn, bổ sung cơ sở vật chất, đảm bảo điều kiện tốt nhất cho công tác dạy và học. Có kế hoạch phối hợp thường xuyên trong các hoạt động giữa nhà trường với các lực lượng ngoài xã hội.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;
b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;
c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
Để phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, ngay từ đầu mỗi năm học nhà trường đã có kế hoạch cụ thể thực hiện việc giáo dục và tuyên truyền cho học sinh về văn hóa dân tộc, về truyền thống lịch sử của địa phương thông qua các buổi hoạt động NGLL, sinh hoạt tập thể đầu tuần. Kế hoạch nhà trường trong đó có nội dung thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử, công trình văn hóa, chăm sóc gia đình, thương binh liệt sĩ, gia đình có công với đất nước, mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương [H4.4.03.01]; Báo cáo của nhà trường, đoàn đội, công đoàn trường có nội dung đánh giá việc thực hiện chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương [H4.4.03.01]; Có các hình ảnh chăm sóc di tích văn hóa của các em học sinh trong nhà trường; Báo cáo của nhà trường, đoàn đội, công đoàn về nội dung đánh giá về công tác tuyên tuyền của nhà trường với cộng đồng; Hình ảnh tuyên truyền (hội thảo cha mẹ học sinh) [H4.4.03.02].
2. Điểm mạnh
.Nhà trường đã phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động được sự tham gia của cộng đồng để cùng giáo dục truyền thống lịch sử và văn hóa của dân tộc cho học sinh rất tốt.
Có kế hoạch chăm sóc di tích, nghĩa trang liệt sỹ.
Có báo cáo của nhà trường Đoàn đội, công đoàn đánh giá công tác tuyên truyền của nhà trường đầy đủ, trình bày sạch sẽ, khoa học.
3. Điểm yếu: Không
 
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Liên hệ với các đoàn thể tại địa phương như Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh… để tìm thêm nhiều tài liệu phục vụ cho nội dung giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa tại địa phương.
Sắp xếp thời gian hợp lí để chăm sóc di tích, nghĩa trang liệt sỹ.
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt
 
KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 4
Nhà trường xây dựng được mối quan hệ tích cực, hiệu quả giữa các lực lượng giáo dục, giữa các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương, đặc biệt là Ban đại diện cha mẹ học sinh, tạo điều kiện cho sự phát triển của nhà trường.
Nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương, huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường giáo dục đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của cha mẹ và học sinh; huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục.
          Nhà trường nằm ở vùng nông nghiệp, điều kiện ủng hộ về xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường phát triển còn hạn chế.
          * Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu: 9/9
          * Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 3/3
TIÊU CHUẨN  5: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ KẾT QUẢ GIÁO DỤC.
Do việc triển khai có hiệu quả các nội dung giáo dục trong nhà trường nên kết quả hai mặt giáo dục của học sinh đạt hiệu quả cao. Kết quả học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố, tỉnh đều tăng sau mỗi năm học. Hạnh kiểm học sinh toàn trường luôn ổn định và từng bước được nâng cao. Bên cạnh đó, kết quả giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp đạt được thành tích tốt đã góp phần quan trọng thúc đẩy thành tích chung của nhà trường. Sau đây là phần mô tả chi tiết các chí:   
Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.
a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;
b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;
c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.
1.     Mô tả hiện trạng
Nhà trường đã xây dựng và thực hiện nghiêm túc kế hoạch hoạt động chuyên môn cho từng năm học, học kỳ, tháng, tuần theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường thực hiện đúng kế hoạch, thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục & Đào tạo và các văn bản hướng dẫn của phòng GD&ĐT. Đầu mỗi năm học, nhà trường hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo quy định. KH hoạt động CM từng năm, học kì, tháng, tuần [H5.5.01.01]; KH hoạt động hàng năm về thời gian năm học của nhà trường [H1.1.08.01]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện KH thời gian năm học [H1.1.03.08]; Cán bộ, giáo viên của nhà trường thực hiện kế hoạch giảng dạy từng môn học theo đúng phân phối chương trình. Mỗi cán bộ, giáo viên đều có kế hoạch giảng dạy theo tuần và được Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng duyệt vào thứ hai hàng tuần. Sổ ghi KH giảng dạy và ghi chép CM, dự giờ, thăm lớp [H5.5.01.02]; Sổ ghi đầu bài [H5.5.01.03]; Biên bản các cuộc họp của nhà trường có nội dung rà soát, đánh giá việc thực hiện KH thời gian trong năm học, KH giảng dạy, học tập [H5.5.01.04]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện KH thời gian năm học, KH giảng dạy năm học [H1.1.03.08]; Các văn bản thực hiện điều chỉnh bổ sung KH hoạt động CM từng năm học, từng kì, tháng, tuần [H1.1.08.01].
2. Điểm mạnh
Nhà trường duy trì tốt  kế hoạch thời gian năm học.
Trường đã xây dựng được kế hoạch hoạt động cho từng năm học cụ thể, rõ ràng.
Thực hiện đúng kế hoạch thời gian, kế hoạch giảng dạy các năm học. Thực hiện đúng các nội dung trong Sổ đầu bài. Hàng tháng, học kỳ, năm học có tổ chức rà soát việc thực hiện kế hoạch đề ra.
Các bộ phận chuyên môn có kế hoạch cụ thể chỉ đạo việc giảng dạy từng môn học theo hướng dẫn của Bộ, Sở, Phòng giáo dục. Nề nếp sinh hoạt chuyên môn đã đi vào chiều sâu và khá ổn định.
BGH thường xuyên kiểm tra, ký duyệt các kế hoạch, giáo án của GV theo định kỳ và đột xuất.
Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên hàng tháng, hằng tuần của BGH và tổ trưởng chuyên môn giúp giáo viên nâng cao hơn ý thức thực hiện theo đúng kế hoạch giảng dạy và học tập, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Hàng tháng Ban giám hiệu kết hợp với Ban kiểm tra và các bộ phận chuyên trách của nhà trường rà soát đánh giá, kiểm tra chéo từng bộ phận về việc thực hiện kế hoạch nhiệm vụ.
3. Điểm yếu
Việc rà soát, đánh giá kế hoạch giảng dạy và học tập từng tháng đôi lúc chưa kịp thời.
 
 
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục duy trì việc kiểm tra hàng tháng, hàng tuần của BGH,  các tổ chuyên môn của nhà trường để kịp thời rà soát đánh giá, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy và thực hiện các hoạt động giáo dục trong nhà trường
5. Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;
b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;
c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
1. Mô tả hiện trạng 
Giáo viên và học sinh biết sử dụng hợp lý sách giáo khoa trong dạy và học, dạy học tích hợp, thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh. Triển khai chuyên đề  đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá cho giáo viên và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá trong học tập. Lên kế hoạch cụ thể để giáo viên thực hiện. Thực hiện tốt nội dung đánh giá việc hướng dẫn học sinh học tập tích cực chủ động. Giáo viên thực hiện tốt việc đổi mới PPDH thể hiện qua báo cáo sơ kết, tổng kết. [H1.1.03.08]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá ứng dụng hợp lí CNTT trong dạy học [H1.1.03.08]; Đổi mới đánh giá và hướng dẫn HS biết tự đánh giá kết quả học tập. Có bảng tổng hợp số giờ dạy ƯCNTT trong dạy học [H5.5.02.01]; Các BC của nhà trường có nội dung đánh giá việc hướng dẫn HS học tập tích cực chủ động sáng tạo [H1.1.03.08]; Hàng năm đạt trên 70% giáo viên dạy giỏi từ cấp trường trở lên hàng năm [H5.5.02.02].
2. Điểm mạnh
          Công tác đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực chủ động, ý thức vươn lên rèn luyện khả năng tự học của học sinh được nhà trường thực hiện thường xuyên và có hiệu quả từ nhiều năm nay. Trong đó việc hướng dẫn cho học sinh sử dụng hợp lý sách giáo khoa, việc ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp của giáo viên, việc đổi mới kiểm tra đánh giá và hướng dẫn học sinh tự đánh giá được đặc biệt chú ý thực hiện có hiệu quả.
Nhà trường có đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 20/23 GV, 100% giáo viên đã biết sử dụng thành thạo CNTT và có tinh thần tự học cao. Có kế hoạch thực hiện, đánh giá tổng kết việc dự giờ, hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi; kết quả dự giờ, hội giảng đều đạt từ trung bình trở lên; hàng năm đều có giáo viên dạy giỏi các cấp.
100% cán bộ giáo viên đều có tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp cao, tính tự giác trong công tác tự học tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề. Từ đó giáo viên có ý thức tích cực dự giờ đồng nghiệp để học hỏi kinh nghiệm. Giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy.
          Từng tổ chuyên môn có tinh thần đoàn kết, tương trợ đồng đội cao trong công tác hội giảng, tích cực giúp đỡ đồng nghiệp đạt kết quả cao trong mỗi kỳ hội giảng. Nhà trường, các tổ chuyên môn có kế hoạch rõ ràng cụ thể và chỉ đạo sát sao kế hoạch hội giảng, chuyên đề các cấp.
3. Điểm yếu
Việc UDCNTT trong các lĩnh vực của một số GV chưa thật nhuần nhuyễn; một bộ phận học sinh chưa thật chủ động trong học tập.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
     Có kế hoạch cho giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp dạy học; Tổ chức điều hành giờ dạy linh hoạt nhằm phát huy tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
          5. Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.
a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;
b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;
c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch triển khai thực hiện công tác giáo dục và tham mưu với chính quyền địa phương thành lập Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, đề ra nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch. Việc điều tra phổ cập được tiến hành đúng thời điểm, đúng quy trình, số liệu điều tra đảm bảo chính xác, các hồ sơ phổ cập có đầy đủ theo quy định, được bảo quản và lưu trữ tốt. Hàng năm xây dựng kế hoạch công tác phổ cập giáo dục [H5.5.03.01]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục [H5.5.03.02]; Sổ theo dõi phổ cập giáo dục [H5.5.03.03]; Các văn bản đánh giá của cấp có thẩm quyền về công tác phổ cập giáo dục của nhà trường [H5.5.03.04]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung kiểm tra đánh giá công tác phổ cập giáo dục [H5.5.03.04]; Biên bản có nội dung kiểm tra đánh giá công tác phổ cập giáo dục [H5.5.03.04]
2. Điểm mạnh
          Lãnh đạo nhà trường xây dựng kế hoạch, hồ sơ sổ sách khoa học đảm bảo đúng quy định. Kết quả thực hiện phổ cập của nhà trường luôn đạt yêu cầu và được cấp trên công nhận. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ điều tra phổ cập giáo dục cho cán bộ viên chức của nhà trường và trên địa bàn. Cán bộ viên chức tích cực điều tra, xử lý số liệu, hoàn chỉnh hồ sơ phổ cập và thủ tục kiểm tra công nhận hàng năm đúng quy định và đạt chuẩn phổ cập.
          Nhà trường  phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường để xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, huy động và duy trì sĩ số học sinh, không có học sinh bỏ học; tham mưu với lãnh đạo tuyển dụng đủ giáo viên, đủ cơ cấu, giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Điểm yếu
Công tác điều tra, cập nhật có lúc chưa thật chính xác vì phường có nhiều hộ gia đình tạm trú hoặc có khẩu có đất nhưng chưa định cư tại phường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường phối hợp với phụ huynh học sinh, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của phụ huynh nhằm động viên học sinh tích cực học tập, duy trì sĩ số học sinh, chống học sinh bỏ học.
Tham mưu tích cực với lãnh đạo phường để có biện pháp quản lý hộ khẩu thường trú chặt chẽ.
Ổn định các nhóm điều tra theo từng tổ để theo dõi và điều tra bổ sung định kỳ đảm bảo cập nhật hồ sơ kịp thời, đầy đủ và chính xác.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.
a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;
b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;
c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.
1.     Mô tả hiện trạng
Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nên vào đầu mỗi năm học, nhà trường tiến hành khảo sát chất lượng để phân loại học sinh giỏi, học sinh yếu, kém. Các báo cáo của nhà trường có nội dung khảo sát phân loại học sinh giỏi, yếu, kém hoặc các biện pháp giúp đỡ HS học tập [H5.5.04.01]; Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra đầu năm của từng lớp khối [H5.5.04.02]; Văn bản thể hiện các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập [H5.5.04.03]; Kế hoạch năm học của nhà trường [H1.1.08.01]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung nêu các hình thức tổ chức, bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém [H5.5.04.03]; Danh sách học sinh giỏi, yếu, kém và giáo viên dạy [H5.5.04.04].
2. Điểm mạnh
Nhà trường tiến hành khảo sát đầu năm tất cả các môn, trong đó tập trung chỉ đạo các môn Ngữ Văn , Toán, Tiếng Anh, từ khâu ra đề thi, thời gian thi, chấm thi chuẩn mực, lấy điểm, phân loại học sinh: Giỏi , khá, trung bình, yếu, kém. Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém ngay từ đầu năm.
Phân công giáo viên dạy học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém có chương trình cụ thể phù hợp. Lãnh đạo nhà trường quản lý, theo dõi, kiểm tra nhắc nhở và rút kinh nghiệm kịp thời.
Nhà trường đã tổ chức lớp để phụ đạo cho học sinh yếu kém 1 buổi/tuần không thu lệ phí.
 Đội ngũ giáo viên có tay nghề, có chuyên môn lại say mê trong công tác, giảng dạy, kèm cặp học sinh, đặc biệt là các giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ Văn, Toán ... nắm rõ những điểm yếu, điểm mạnh của học sinh, từ đó có phương pháp rèn luyện, động viên học sinh yếu kém phấn đấu vươn lên trong học tập.
          Cùng với sự lãnh đạo khoa học, tổ chức quản lý chặt chẽ việc thực hiện nề nếp, quy chế chuyên môn của Ban giám hiệu nhà trường, sự quan tâm đến từng học sinh yếu kém để động viên các em tích cực học tập.
Nhà trường có sự phân công giáo viên giúp đỡ tới từng học sinh, có đánh giá, tuyên dương khen thưởng qua các đợt thi đua, giúp cho hoạt động giúp đỡ học sinh đạt hiệu quả hơn.
3. Điểm yếu
          Số học sinh yếu kém hổng kiến thức nhiều nên việc phục hồi kiến thức gốc rất khó. Bên cạnh đó các em không nắm được các kĩ năng làm bài, chữ viết cẩu thả, nhận thức chậm. Mặt khác những học sinh trong đối tượng này hầu hết là những học sinh có ý thức chưa tốt vì vậy khiến giáo viên phụ đạo rất vất vả.
          Một số học sinh ngại bộc lộ yếu kém của mình nên không mạnh dạn hỏi bạn bè, hỏi thầy cô vì vậy khó tiến bộ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
                   Phó hiệu trưởng duyệt kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém với giáo viên theo từng tuần, kiểm tra khảo sát chất lượng theo từng đợt.
          Tích cực thăm lớp, dự giờ, đánh giá rút kinh nghiệm về phương pháp cũng như nội dung bồi dưỡng.
Thường xuyên rà soát, đánh giá, cải tiến các hoạt động giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém. Tăng cường phụ đạo và phụ đạo có hiệu quả cho HS giỏi, yếu kém
Giáo viên luôn đề cao việc kèm cặp học sinh yếu kém tiến bộ hơn. Giáo dục nhận thức của học sinh động viên các em học tập.
Kết hợp với gia đình đôn đốc, rèn luyện để các em học tập tốt hơn.
Giáo viên tăng cường kiểm tra học sinh trong các giờ học trên lớp và các buổi phụ đạo học sinh giỏi yếu kém để chỉ ra mặt được và chưa được của học sinh, giúp các em nhận thức tốt vai trò của mình.
5. Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;
b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;
c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông từ năm học 2008 - 2009, xây dựng kế hoạch thực hiện năm học có nội dung giáo dục địa phương; Tài liệu về giáo dục địa phương từng năm học (được phê duyệt) [H5.5.05.01]; Tập bài soạn về nội dung giáo dục địa phương từng môn học [H5.5.05.02]; Nhà trường đã kiểm tra, đánh giá HS các nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khi kiểm tra đánh giá việc học tập của học sinh đều có một phần nội dung của chương trình địa phương đã được học. Học sinh đã có nhận thức tốt về việc học tìm hiểu truyền thống địa phương, có thái độ tôn trọng truyền thống của cha ông, có ý thức bảo vệ, giữ gìn các di tích lịch sử địa phương. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về giáo dục địa phương [H1.1.03.08]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung nhà trường thực hiện kiểm tra, đánh giá nội dung giáo dục địa phương [H1.1.03.08]; Biên bản có nội dung rà soát, đánh giá nội dung  giáo dục địa phương [H1.1.03.08]; Văn bản về điều chỉnh nội dung  giáo dục địa phương; Hồ sơ nghiệm thu cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung  giáo dục địa phương của cấp có thẩm quyền nếu có (không có).
2. Điểm mạnh
Trường đã thực hiện chương trình giáo dục địa phương theo đúng PPCT của Sở GD&ĐT, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.
Giáo viên có ý thức sưu tầm tư  liệu, tổ chức giảng dạy chương trình giáo dục địa phương.
Có đủ các tài liệu về nội dung giáo dục địa phương từng môn học (đã được phê duyệt)
Có kế hoạch giảng dạy, bài soạn về nội dung giáo dục địa phương từng môn học, có sổ theo dõi đầy đủ.
 
3. Điểm yếu      
Chưa có văn bản điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.
Chưa có hồ sơ nghiệm thu cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương của cấp có thẩm quyền.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
         Giáo viên tìm hiểu tư liệu, soạn và hướng dẫn học sinh tìm hiểu.
          Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu, thảo luận theo chủ đề trong các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các buổi giao lưu văn hoá, văn nghệ giữa các lớp, các khối.
          Vào các ngày lễ kỉ niệm, nhà trường cần tổ chức cho các em học sinh giao lưu gặp gỡ các khách mời đó là những nhân chứng lịch sử, các doanh nhân trẻ ở quê hương để giúp các em có thêm tầm nhìn và thắp sáng cho các em những ước mơ cao đẹp để các em  tiếp nối truyền thống tốt đẹp của quê hương.
Hàng năm nhà trường bổ sung tư liệu giáo dục địa phương trong thư viện và thông báo cho học sinh tìm hiểu.
Khi có tài liệu giáo dục địa phương trường sẽ thực hiện tiết dạy của giáo dục địa phương và có biên bản rà soát việc thực hiện, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.
a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;
b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;
c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng
Các báo cáo của nhà trường có nội dung thực hiện phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, VN, TDTT, một số trò chơi dân gian [H5.5.06.01]; KH tham gia hội khỏe phù đổng, hội thi VN, TT, các hoạt động lễ hội dân gian [H5.5.06.02]; Các báo cáo của nhà trường có nd tham gia hội khỏe phù đổng, hội thi VN, TT và các hoạt động lễ hội dân gian [H5.5.06.03]; Báo cáo của nhà trường có nội dung thực hiện một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh; các hình ảnh tham gia hội khỏe phù đổng, hội thi VN, TT và các hoạt động lễ hội dân gian.
 
 
2. Điểm mạnh
Có kế hoạch thực hiện, báo cáo cụ thể theo từng tuần, tháng, năm đúng theo qui định.
Đã phổ biến kiến thức về hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các trò chơi dân gian cho học sinh thông qua học ở các bộ môn văn hóa, Lễ hội, hội khỏe Phù Đổng.
Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong giờ chào cờ, hoạt động ngoại khóa, tổ chức thi giữa các đội (lớp) trong trường diễn ra  sôi nổi, tham gia hội thi văn nghệ ở trường, phường và các đơn vị kết nghĩa.
3. Điểm yếu
Chất lượng tham gia hội khỏe Phù Đổng của các vận động viên ở các kỳ chưa cao. Số vận động viên tham gia còn ít.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Chú trọng công tác phát hiện và bồi dưỡng những HS có năng khiếu thể dục thể thao; tích cực tập luyện các môn thể thao và tổ chức các hoạt động thiết thực để thu hút HS tham gia
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh.
b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau.
c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
Giáo dục các kỹ năng sống là một trong những nhiệm vụ giáo dục toàn diện của nhà trường. Mỗi năm học, nhà trường đều lập kế hoạch theo năm, tháng và tuần một cách cụ thể: Thông qua tiết dạy bằng việc sử dụng các phương pháp tích cực, các hoạt động tập thể, văn nghệ, thể dục, thể thao,... học sinh đã thành thạo một số kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh; Kế hoạch tổ chức giáo dục, rèn luyện các kĩ năng sống cho HS [H5.5.07.01]; Trong năm học, học sinh của nhà trường được giáo dục về kĩ năng sống lồng ghép trong các môn học trên lớp đúng quy định như: Môn Sinh học, Địa lí, GDCD...thông qua hoạt động ngoại khoá của các giờ chào cờ, các hoạt động ngoài giờ lên lớp về các chủ đề: An toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; an toàn vệ sinh thực phẩm; phòng chống ma túy; bảo vệ môi trường; phòng chống HIV/AIDS... Các báo cáo của nhà trường hàng năm có nội dung đánh giá việc rèn luyện các kĩ năng sống cho HS [H5.5.07.02]; Lịch công tác tháng [H5.5.07.03]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công tác giáo dục và tư vấn về sức khỏe thể chất và tinh thần giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm lí lứa tuổi [H1.1.03.08]
2. Điểm mạnh
Mọi CBGV đã nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc rèn kỹ năng sống cho học sinh qua chương trình chính khoá và qua các hoạt động xã hội.
Trong các giờ lên lớp ở tất cả các môn cũng như trong các hoạt động xã hội, GV đã quán triệt và thực hiện yêu cầu rèn kỹ năng sống cho học sinh. Việc rèn kỹ năng sống cho học sinh nhìn chung đã tạo được sự đồng thuận và phối kết hợp của cha mẹ, các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn đội....
          Tạo ra được môi trường giáo dục lành mạnh dẫn đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được nâng lên.
          3. Điểm yếu
Việc rèn kỹ năng sống cho học sinh còn đang dừng ở mức độ nhất định, chưa tạo được thói quen thường xuyên.
          Điều kiện CSVC, phương tiện và thời gian, vật chất dành cho nội dung này còn hạn chế.
          Một bộ phận nhỏ học sinh chấp hành về an toàn giao thông chưa được thường xuyên
.         4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
          Trong nhà trường có xây dựng các nội quy, quy định nhằm giáo dục các em sống văn minh, lịch sự trong giao tiếp.
Rèn luyện kỹ năng chung sống hoà bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội.
Chỉ đạo thực hiện nghiệm túc chương trình giáo dục công dân, các chương trình hoạt động giáo dục như: Sinh hoạt lớp, Chào cờ, Sinh hoạt đội TNTP HCM, Giao ban chủ nhiệm... Đặc biệt là chương trình và tài liệu: “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”, giáo dục Pháp luật, TTATXH, ATGT, Coi trọng khâu rèn kỷ cương nề nếp, lao động, trật tự kỷ luật, tinh thần vượt khó, tính trung thực,...
Tổ chức ký cam kết thực hiện các nội dung văn bản trên, cam kết phòng chống ma tuý và tệ nạn xã hội, trật tự an toàn giao thông và một số nội dung khác của ngành Công an (Thời gian cam kết: giữa tháng 9 hàng năm, do nhà trường và giáo viên chủ nhiệm tiến hành).
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.
a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;
b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu;
c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường (H5.5.08.01); Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường [H5.5.08.02]; Sổ trực tuần; Sổ trực đội cờ đỏ [H5.5.08.04]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường hàng tuần của nhà trường [H5.5.08.04].
2. Điểm mạnh
Nhà trường xác định giáo dục cho học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường là thực hiện nội dung phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Do đó đã có kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện phù hợp, học sinh tham gia tích cực có hiệu quả. Trường đảm bảo Xanh – Sạch – Đẹp. Trường đã xây dựng thành tích thông qua giữ gìn vệ sinh lớp học và nơi công cộng.
Mỗi lớp phân công cho từng tổ trực vệ sinh lớp học. Có đội cờ đỏ kiểm tra công tác vệ sinh lớp học và cho điểm.
Hàng tháng trong các cuộc họp hiệu trưởng có nhận xét về công tác vệ sinh của lớp, của trường.
Mỗi tuần các lớp có kế hoạch lao động với công việc được phân công rõ ràng kết quả tốt.
3. Điểm yếu
Một số học sinh chưa có thói quen giữ gìn vệ sinh chung ở trường, lớp học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường giáo dục vệ sinh môi trường vào các tiết học chính khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Duy trì hoạt động của Đội cờ đỏ và phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp.
Kết hợp với các cơ quan ban ngành trên địa bàn để quản lý về công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn.
5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên;
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.
       1. Mô tả hiện trạng
Tỉ lệ học sinh xếp loại học lực từ  trung bình trở lên trong 4 năm liền kề luôn đạt trên 94%; Hạnh kiểm khá, Tốt đạt trên 98% trở lên; Các báo cáo của nhà trường có nội dung thống kê kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh (TB) [H1.1.03.08]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung thống kê kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh (Khá); Các báo cáo của nhà trường có nội dung thống kê kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh (Giỏi); Sổ theo dõi kết quả kiểm tra đánh giá học sinh hàng năm [H1.1.02.04]; Bảng tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại học sinh hàng năm [H2.2.05.03].
2. Điểm mạnh
Trong các năm học qua, kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh ở các khối lớp đều đạt cao hơn so với mục tiêu giáo dục của cấp học và chỉ tiêu của Phòng Giáo dục và Đào tạo giao. Số lượng học sinh thi đỗ vào trường THPT được duy trì ổn định trên 97%. Chất lượng thi vào THPT năm sau cao hơn năm trước, năm học 2015-2016 đứng thứ 4 toàn thành phố.
Đội ngũ cán bộ giáo viên có tay nghề vững vàng, luôn tự bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, luôn đổi mới phương pháp dạy học để đạt hiệu quả cao.
Có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu từ đầu các năm học, phối hợp với phụ huynh học sinh để động viên học sinh tích cực học tập.   
3. Điểm yếu
Một số gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình còn phó thác cho nhà trường. Một số học sinh sự quan tâm của gia đình còn hạn chế, vì vậy việc học tập tại nhà của học sinh chưa có hiệu quả.
Vẫn có HS yếu kém,  một bộ phận học sinh chưa chăm học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường hơn nữa về công tác phụ đạo học sinh yếu, kém để giảm tỷ lệ xuống mức thấp nhất có thể.
Tăng cường phối hợp với phụ huynh học sinh, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của phụ huynh nhằm động viên học sinh tích cực học tập, quản lý việc học tại nhà có hiệu quả.
5. Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;
c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Mô tả hiện trạng
Hàng năm học nhà trường luôn quan tâm đến việc giáo dục đạo đức học sinh, tổ chức hội thảo chuyên đề giáo dục đạo đức mời phụ huynh học sinh và các tổ chức ban ngành cùng tham gia, kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh từ khối 6 đến khối 9 đạt cao, tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt các năm học đạt trên 98% trở lên được thể hiện trong các báo cáo tổng kết năm học [H1.1.03.08].
Tỷ lệ học sinh buộc thôi học có thời hạn 5 năm gần đây không có, được thể hiện trong báo cáo tổng kết hàng năm [H1.1.03.08], sổ chủ nhiệm [H1.1.02.03]; sổ gọi tên ghi điểm [H1.1.02.04];
Các báo cáo của nhà trường có nội dung không có HS bị truy cứu trách nhiệm hình sự [H1.1.03.08].
2. Điểm mạnh
Hằng năm kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm khá, tốt của học sinh nhà trường luôn đạt và vượt chỉ tiêu được giao.
Hoạt động đoàn, đội trong nhà trường thư­ờng xuyên và có hiệu quả.
Nhà trường phối hợp chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh, với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để giáo dục đạo đức cho học sinh.
 
3. Điểm yếu
Một số học sinh chưa thường xuyên tu dưỡng đạo đức do tâm lí lứa tuổi HS THCS nhanh thay đổi.
          Một số học sinh chư­a có ý thức tự giác rèn luyện do hoàn cảnh gia đình (cha mẹ mất sớm; cha mẹ li dị, cha mẹ đi làm ăn xa, ở với ông bà) nên bị lôi cuốn vào trò chơi điện tử, dẫn đến đi học thiếu chuyên cần và có một số biểu hiện tự do trong rèn luyện đạo đức.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
          Phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp.
          Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp để thu hút và giáo dục học sinh.
Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức, đoàn thể của địa phương cùng giáo dục ý thức đạo đức cho học sinh. Phát huy tốt 3 môi trường giáo dục.
          5. Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 11:  Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.
a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.
1.     Mô tả hiện trạng
Nhà trường đã tổ chức cho học sinh tham gia học các ngành nghề phù với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và thực tế của nhà trường tại Trung tâm giáo dục thường xuyên số II tỉnh Lào Cai. Các ngành nghề do nhà trường hướng nghiệp cho học sinh hàng năm [H5.5.11.01]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá thực hiện giáo dục nghề phổ thông hướng nghiệp [H1.1.03.08]; Danh sách học sinh tham gia học nghề [H5.5.11.02]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung số liệu kết quả xếp loại giáo dục nghề phổ thông hướng nghiệp [H1.1.03.08]; Kết quả hàng năm về xếp loại học nghề của học sinh [H5.5.11.02]; Các báo cáo của nhà trường có nội dung số liệu kết quả xếp loại học nghề của HS [H1.1.03.08].
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã triển khai thực hiện tốt hoạt động hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh phù hợp với nguyện vọng của đại đa số phụ huynh và học sinh cũng như xu thế phát triển chung của kinh tế - xã hội địa phương, trong đó tập trung vào nghề chính là tin học.
Các ngành nghề mà nhà trường hướng nghiệp cho học sinh trong 5 năm gần đây tương đối phù hợp với nhu cầu của học sinh, tập trung vào ngành Tin- Điện.
Ngay từ đầu năm nhà trường đã đưa ra kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học (trong đó có nội dung giáo dục nghề phổ thông - hướng nghiệp).
Danh sách học sinh khối lớp 8 và 9 tham gia học nghề trên tổng số học sinh từng khối trong 5 năm gần đây được nhà trường lưu giữ cẩn thận, học sinh tham gia đầy đủ.
Kết quả xếp loại môn học nghề của học sinh của nhà trường trong 05 năm học gần đây khá cao, đạt 100% từ trung bình trở lên.
3. Điểm yếu
Hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh đôi khi hiệu quả chưa cao vì không có giáo viên dạy nghề.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì triển khai việc học hướng nghiệp cho học sinh, kết hợp với trường dạy nghề tổ chức các buổi hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh lớp 9. Làm tốt công tác tư vấn, hướng nghiệp để học sinh tham gia học nghề đầy đủ.
Qua từng giai đoạn giám sát, kiểm tra  hoạt động hướng nghiệp dạy nghề theo các tiêu chí đã đề ra.
Tiếp tục duy trì dạy nghề phổ thông.
5. Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.
a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
- Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng 
Các báo cáo của nhà trường có nội dung số liệu tỉ lệ lên lớp, tốt nghiệp của HS [H5.5.12.01]; Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá HS hàng năm [H1.1.02.04]; Các báo cáo của nhà trường có số liệu học sinh  lưu ban [H1.1.03.08]; Bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền đối với nhà trường và cá nhân học sinh đoạt giải trong các hội thi giao lưu [H5.5.12.02]; Danh sách học sinh tham gia đạt giải trong các hội thi giao lưu [H5.5.12.03]; Các báo cáo của nhà trường hàng năm có nội dung đánh giá kết quả các hội thi giao lưu [H5.5.06.01].
          2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện tốt công tác giảng dạy và nâng cao chất lượng đại trà cũng như chất lượng mũi nhọn nên tỷ lệ học sinh lên lớp, đỗ tốt nghiệp và tỷ lệ học sinh giỏi các cấp đều đạt và vượt quy định. Hàng năm, nhà trường đều có học sinh đạt HSG các cấp, 100% số học sinh HTCT THCS đều tham gia dự tuyển vào tHPT.
Nhà trường đã liên hệ tốt với phụ huynh, Hội cha mẹ HS, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban phường trong việc giáo dục con em.
3. Điểm yếu
Một số ít học sinh chưa ham học, chưa xác định được động cơ học tập đúng đắn nên kết quả học tập chưa cao, tỷ lệ học sinh yếu kém còn nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiến đến tính bền vững của chất lượng, tiếp tục tạo nguồn bồi dưỡng học sinh giỏi để có số lượng học sinh giỏi tham gia kỳ thi học sinh giỏi các cấp nhiều hơn, chất lượng giải cao hơn. Nhà trường đầu tư bằng cách nâng cao trình độ chuyên môn đối với giáo viên, xây dựng đội ngũ nòng cốt, đổi mới phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi.
 Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng, duy trì 5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.
5. Tự đánh giá: Đạt
KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 5
Trong các năm học nhà trường đã xây dựng đầy đủ, cụ thể, chi tiết các kế hoạch hoạt động: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học bao gồm: Kế hoạch hoạt động chuyên môn, kế hoạch dạy học chương trình địa phương, kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, kế hoạch hoạt động thể dục thể thao, dạy nghề.
Nhà trường đã thực hiện tốt chương trình và các hoạt động giáo dục, thu được những thành quả đáng kể:  Kết quả học tập và tu dưỡng đạo đức của học sinh luôn đạt và vượt chỉ tiêu được giao, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi; hạnh kiểm khá, tốt được duy trì và ổn định trong 5 năm học gần đây. Việc giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh được quan tâm.
Tuy nhiên, việc cập nhật thông tin về kinh tế - xã hội của địa phương để giảng dạy chương trình Lịch sử, Địa lý địa phương chưa kịp thời; thi học sinh giỏi mới chỉ tập trung ở một số môn.
          * Số lượng các chỉ số đạt yêu cầu:  36/36
          * Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 12/12
          III. KẾT LUẬN CHUNG:
          Trên đây là toàn bộ quá trình tự đánh giá một cách liên tục bền bỉ trong suốt quá trình làm việc, đầu tư công sức, trí tuệ một cách miệt mài của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường mà tiêu biểu là các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
          Trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên, giáo dục đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay. Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục. Có thể khẳng định kiểm định chất lượng phổ thông là một công cụ nhằm mục đích xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục, thông qua sự đánh giá tổng thể về tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng. Kết quả kiểm định là thước đo cơ sở giáo dục trong chuẩn chất lượng, đạt được những gì, còn thiếu những gì để điều chỉnh, bổ sung các điều kiện và tổ chức giáo dục nhằm đạt chuẩn chất lượng. Kết quả kiểm định sẽ được công khai trước cơ quan chức năng quản lí và cả xã hội. Đây cũng là một cách làm thúc đẩy tích cực các cơ sở giáo dục phổ thông phải tìm nhiều giải pháp, giải bài toán bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục. Trong quy trình kiểm định chất lượng, tự đánh giá là khâu quan trọng mà các trường bắt buộc phải thực hiện dựa trên cơ sở mô tả hiện trạng nhà trường theo các tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số và được chứng minh cụ thể, thuyết phục. Chính vì tầm quan trọng của kiểm định chất lượng phổ thông nên trong những năm học gần đây, Trường THCS Bắc lệnh đã triển khai công tác kiểm định chất lượng giáo dục, coi đây là giải pháp từng bước nâng cao chất lượng các trường.
          Báo cáo tự đánh giá của trường được hoàn thành là thành quả của quá trình lao động sáng tạo không ngừng. Là một công trình khoa học, thể hiện chắt lọc tinh hoa nhất, sự tập trung trí tuệ cao nhất, sự đồng lòng hợp sức cao nhất của những  con tim, khối óc cùng quyết tâm vượt khó khăn hoàn thành nhiệm vụ tự đánh giá chất lượng giáo dục, để chứng tỏ những thành quả to lớn trong quản lý nhà trường, trong hoạt động giáo dục toàn diện nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, khẳng định vị thế và uy tín từng bước đưa nhà trường lên tầm cao mới. 
             Trong suốt quá trình tự đánh giá, theo 5 tiêu chuẩn mà Bộ GD&ĐT đã ban hành, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh trường THCS Bắc Lệnh hết sức tự hào bởi những thành quả mà nhà trường đã xây dựng và đạt được trong những năm qua; về chiến lược phát triển nhà trường; công tác quản lý và tổ chức nhà trường; Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường; việc thực hiện các chương trình và hoạt động giáo dục; về công tác quản lý tài chính và cơ sở vật chất; sự phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh học sinh; và kết quả giáo dục học sinh là tiêu chuẩn phản ánh chính xác, khách quan nhất chất lượng giáo dục của nhà trường.
      Trong những năm qua tỷ lệ học sinh giỏi,  học sinh tiên tiến đều tăng đặc biệt là số học sinh giỏi các cấp. Đó thực sự là nguồn động viên, là niềm tự hào của của mỗi thầy, cô giáo và học sinh khi được giảng dạy và học tập ở mái trường này.
Đối chiếu với các thành quả về hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua với Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trường Bắc Lệnh đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai khảo sát, đánh giá và công nhận trường THCS Bắc Lệnh đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.
 
                                               Bắc Lệnh, ngày 16 tháng 9 năm 2015
                                                                    HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
                                                                  Vũ Thị Bích Liên
.
 
 Dưới đây là Báo cáo kiểm định chất lượng 2015 - 2016. Các đồng chí tải về tại đây.
 

Tác giả bài viết: BGH trường THCS Bắc Lệnh

Nguồn tin: Trường THCS Bắc Lệnh - TP Lào Cai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết





Ý kiến bạn đọc
 

VIDEO



LIÊN KẾT

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 3


Hôm nayHôm nay : 38

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 8091

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 643960

Click for Lao Cai, Viet Nam Forecast

GIỚI THIỆU

Lãnh đạo Trường THCS Bắc Lệnh

 Cô giáo: Hoàng Thị Quý Hiệu trưởng trường THCS Bắc Lệnh Sinh năm: 1983 DĐ: 0843848383 Cô giáo: ĐỖ THỊ THANH THỦY Phó hiệu trưởng trường THCS Bắc Lệnh Sinh năm: DĐ: 0329860979.  

THĂM DÒ Ý KIẾN

Để nâng cao chất lượng giáo dục cần phải làm gì?

Đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới nội dung

Thay đổi cách thức học tập

global html